Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nga trong 6 tháng đầu năm 2010 đạt 299,4 triệu USD, chiếm 0,92% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 65,96% so với 6 tháng năm 2009.

Các mặt hàng chính mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này trong 6 tháng đầu năm là thủy snar, dệt may, cao su, cà phê, giày dép các loại, xăng dầu, hạt điều…. chiếm kim ngạch cao trong các mặt hàng là thủy sản với kim ngạch đạt 36,6 triệu USD, chiếm 12,25% trong tổng kim ngạch, tăng 105,52% So với cùng kỳ năm 2009.

Chiếm 10,42% trong tổng kim ngạch, mặt dệt may đứng thứ hai về trong bảng xếp hạng về kim ngạch, đạt 31,2 triệu USD chiếm 10,42% trong tổng kim ngạch, giảm 0,92% so với cùng kỳ năm ngoài.

Đứng thứ ba là mặt hàng cà phê với lượng xuất trong 6 tháng đầu năm là 19,5 nghìn tấn chiếm 2,97% lượng cà phê xuất khẩu của cả nước, đạt trị giá 26,5 triệu USD, tăng 110,95% về lượng và 91,39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.

Phần lớn hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga đều tăng trưởng dương, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những mặt hàng giảm cả về lượng và trị giá như: gạo giảm 30,74% về lượng và 30,76% về trị giá so với cùng kỳ với 30,9 nghìn tấn, trị giá 13,3 triệu USD; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 91,89% về lượng và 87,69% về trị giá so với cùng kỳ với 236 tấn đạt 87,2 triệu USD.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga 6 tháng năm 2010

Chủng loại mặt hàng
 
6T/2010
 
6T/2009
 
6T/2010 so 6T/2009 (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Tổng kim ngạch
 
299.481.417
 
180.449.694
 
+65,96
Hàng thủy sản
 
36.683.827
 
17.849.268
 
+105,52
hàng dệt, may
 
31.203.457
 
31.491.731
 
-0,92
cà phê
19.547
26.531.065
9.266
13.862.085
+110,95
+91,39
cao su
8.153
25.586.011
3.465
5.461.446
+135,30
+368,48
giày dép các loại
 
22.931.630
 
19.897.683
 
+15,25
xăng dầu các loại
22.644
18.253.937
3.900
2.496.306
+480,62
+631,24
hạt điều
3.007
15.693.647
1.414
6.483.527
+112,66
+142,05
gạo
30.941
13.384.939
44.674
19.332.319
-30,74
-30,76
hàng rau quả
 
12.740.176
 
18.792.803
 
-32,21
chè
9.139
12.469.546
8.750
10.392.735
+4,45
+19,98
hạt tiêu
2.583
7.545.617
2.461
4.873.172
+4,96
+54,84
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
5.335.920
 
6.967.075
 
-23,41
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
4.718.264
 
4.463.356
 
+5,71
sản phẩm từ chất dẻo
 
2.572.002
 
1.553.942
 
+65,51
sản phẩm mây, tre,cói, thảm
 
2.445.141
 
2.307.347
 
+5,97
sắt thép các loại
732
1.433.531
 
 
 
 
sản phẩm gốm, sứ
 
938.157
 
858.613
 
+9,26
gỗ và sản phẩm gỗ
 
855.238
 
854.507
 
+0,09
sắn và các sản phẩm từ sắn
236
87.296
2.911
709.074
-91,89
-87,69
 
 (Lan Hương)
 
 

Nguồn: Vinanet