Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật tháng 7 năm 2010 đạt gần 39,82 triệu USD, giảm 8,67% so với tháng 6/2010, giảm 30,33% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật 7 tháng đầu năm lên 316,66 triệu USD chiếm 0,69% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 9,49% so với 7 tháng năm trước.
Malaysia là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu dầu mỡ động thực vật sang Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2010, đạt 151,82 triệu USD, chiếm 47,94% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 19,74% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường có kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật vào Việt Nam đứng thứ hai trong 7 tháng là Indonesia với kim ngạch đạt 90,68 triệu USD, chiếm 28,64% tổng trị giá nhập khẩu, giảm nhẹ 0,11% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ 3 về kim ngạch là Hoa Kỳ đạt 26,20 triệu USD, chiếm 8,27% tổng trị giá nhập khẩu dầu mỡ động thực vật, tăng 81,06% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số thị trường có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như: Trung Quốc đạt 4,93 triệu USD, tăng 777,30%; Ấn Độ đạt 2,47 triệu USD, tăng 540,55%. Ngược lại có 5 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch điển hình như: Chi Lê giảm 63,88%, Thái Lan giảm 58,33%, Singapore giảm 22,50%.
Tính riêng trong tháng 7/2010 Malaysia vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật vào Việt Nam đạt gần 18,88 triệu USD, tăng 4,57% so với tháng trước, nhưng giảm 15,91% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là Indonesia đạt 9,23 triệu USD, giảm 32,22% so với tháng 6/2010, giảm 42,22% so với tháng 7/2009. Đứng thứ ba là Achentina đạt 8,47 triệu USD tăng 20,03% so với tháng 6/2010, tăng đột biến 32.533,31% so với tháng 7 năm 2009, do trong tháng 7/2009 kim ngạch nhập khẩu từ nước này chỉ đạt 25,96 nghìn USD.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật vào Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
Thị trường
KNNK T7/2010
KNNK 7T/2010
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
39.815.064
316.657.489
-8,67
-30,33
+9,49
Malaysia
18.876.926
151.817.309
+4,57
-15,91
+19,74
Indonesia
9.230.385
90.678.151
-32,22
-42,22
-0,11
Hoa Kỳ
243.508
26.200.055
+12,22
-98,13
+81,06
Achentina
8.472.260
15.578.896
+20,03
+32533,31
-20,13
Thái Lan
520.582
9.080.119
-72,93
-73,44
-58,33
Trung Quốc
371.873
4.929.840
+3,06
+624,16
+777,30
Ấn Độ
335.496
2.474.503
+28,74
+348,27
+540,55
Hàn Quốc
125.907
1.461.526
-37,53
-36,53
-4,35
Australia
315.698
1.450.723
+23,83
-5,01
+30,70
Chi Lê
160.897
1.409.321
+49,22
-85,77
-63,88
Singapore
353.071
1.221.586
+73,03
+3,80
-22,50