Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 6/2010 đạt gần 85 triệu USD, chiếm 1,20% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng, tăng 22,87% so với tháng 5/2010, tăng 45,15% so với tháng 6/2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp 6 tháng đầu năm 2010 lên 548,90 triệu USD, chiếm 1,42% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 74,31% so với cùng kỳ năm trước.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp trong 6 tháng đầu năm 2010, với kim ngạch 199,68 triệu USD, chiếm 36,38% tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp, tăng đột biến 5390,59% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai là dược phẩm với 97,65 triệu USD, chiếm 17,79% tổng trị giá nhập khẩu, tăng nhẹ 3,85% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 70,57 triệu USD, chiếm 12,86% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 14,26% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Pháp có mức độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 53090,59%, thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 242,60%, sắt thép các loại tăng 205,88%, giấy các loại tăng 173,68%. Ngược lại có 8/24 mặt hàng giảm về kim ngạch so với cùng kỳ tuy nhiên mức độ giảm không nhiều.
Tính riêng tháng 6/2010, ba mặt nhập khẩu chủ đạo từ Pháp là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt kim ngạch 20,62 triệu USD, tăng 923,28% so với tháng trước; dược phẩm đạt kim ngạch 20,48 triệu USD, tăng 17,97% có với tháng 5/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 14,42 triệu USD, giảm 8,67% so với tháng 5/2010.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
84.997.151
|
548.896.225
|
+22,87
|
+45,15
|
+74,31
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
20.616.982
|
199.684.340
|
+923,28
|
+4030,16
|
+5390,59
|
|
Dược phẩm
|
20.481.746
|
97.652.403
|
+17,97
|
+1,76
|
+3,85
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
14.419.736
|
70.565.768
|
-8,67
|
+27,39
|
-14,26
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.598.239
|
20.589.267
|
+27,99
|
+41,49
|
+35,00
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
868.620
|
9.778.011
|
-37,00
|
-24,82
|
+86,30
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.387.685
|
8.618.935
|
+37,74
|
+333,73
|
+242,60
|
|
Hoá chất
|
851.343
|
8.279.355
|
-43,40
|
-31,62
|
-7,19
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
876.179
|
7.855.254
|
-39,56
|
-20,15
|
+36,27
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.529.812
|
6.568.606
|
+27,48
|
+53,53
|
+21,50
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
718.083
|
6.453.218
|
-72,36
|
-63,91
|
-25,13
|
|
Cao su
|
537.452
|
6.385.600
|
-37,78
|
-27,77
|
+98,49
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.214.380
|
5.753.692
|
+12,24
|
+78,72
|
+61,85
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.251.123
|
4.139.756
|
+2,41
|
+22,09
|
-9,21
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
755.890
|
4.052.106
|
+26,95
|
+22,84
|
+21,77
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
956.458
|
3.868.731
|
+250,41
|
+117,83
|
+62,12
|
|
Sắt thép các loại
|
719.367
|
3.496.782
|
+7,99
|
+190,17
|
+205,88
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
311.085
|
2.716.493
|
-72,86
|
-54,77
|
-4,48
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
352.602
|
2.586.050
|
-58,46
|
-46,01
|
+25,70
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
609.968
|
2.108.260
|
+56,88
|
+0,63
|
+8,97
|
|
Vải các loại
|
517.837
|
2.040.685
|
+99,58
|
-11,35
|
-19,81
|
|
Giấy các loại
|
511.259
|
1.431.098
|
+198,28
|
+275,61
|
+173,68
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
270.188
|
1.207.720
|
+874,04
|
+125,09
|
-38,82
|
|
Kim loại thường khác
|
75.078
|
1.186.200
|
-64,39
|
-83,57
|
-12,00
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
184.452
|
1.140.476
|
-9,40
|
+37,41
|
+11,41
|