Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 6/2010 đạt 137 triệu USD, tăng 3,6% so với tháng 5/2010 và tăng 21,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 6 tháng đầu năm 2010 đạt 711 triệu USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Than đá tuy là mặt hàng đứng thứ 15/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hoá chất đạt 790 nghìn USD, tăng 367% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 954,7 nghìn USD, tăng 326% so với cùng kỳ, chiếm 0,13% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 543,7 nghìn USD, tăng 206,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Cà phê đạt 17,5 triệu USD, giảm 56,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm sứ đạt 3,9 triệu USD, giảm 35,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1 triệu USD, giảm 18,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 24 triệu USD, giảm 9,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 6 tháng đầu năm 2010, đạt 135 triệu USD, giảm 7,4% so với cùng kỳ, chiếm 19% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 107,8 triệu USD, tăng 56,7% so với cùng kỳ, chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt may đạt 70 triệu USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
642.117.554
|
711.197.654
|
+ 10,8
|
|
Giày dép các loại
|
146.103.633
|
135.225.042
|
- 7,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
68.822.541
|
107.828.710
|
+ 56,7
|
|
Hàng dệt, may
|
67.521.016
|
70.417.001
|
+ 4,3
|
|
Hạt điều
|
51.650.562
|
65.837.805
|
+ 27,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
49.874.012
|
55.297.344
|
+ 10,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
33.547.850
|
32.962.488
|
- 1,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
21.788.841
|
27.796.378
|
+ 27,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
26.888.102
|
24.266.441
|
- 9,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.217.334
|
23.446.450
|
+ 91,9
|
|
Cà phê
|
39.892.805
|
17.532.221
|
- 56,1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
11.270.522
|
15.759.908
|
+ 39,8
|
|
Hàng rau quả
|
7.737.561
|
15.680.920
|
+ 102,7
|
|
Hạt tiêu
|
10.106.656
|
14.480.578
|
+ 43,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
10.709.417
|
12.695.430
|
+ 18,5
|
|
Than đá
|
1.043.120
|
8.069.213
|
+ 673,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.481.315
|
4.346.492
|
+ 75,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
6.059.621
|
3.921.799
|
- 35,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.317.212
|
1.074.074
|
- 18,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
224.105
|
954.705
|
+ 326
|
|
Hoá chất
|
169.252
|
790.520
|
+ 367
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
177.297
|
543.719
|
+ 206,7
|
|
Gạo
|
388.126
|
382.900
|
- 1,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
464.178
|
450.223
|
- 3
|