Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 6/2010 đạt 121 triệu USD, tăng 14,3% so với tháng 5/2010 và tăng 89% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 đạt 634,8 triệu USD, tăng 88% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại tuy đứng thứ 9/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 11,6 triệu USD, tăng 4.130,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Gạo đạt 31,5 triệu USD, tăng 281,2% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 2,8 triệu USD, tăng 275,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,44% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13 triệu USD, tăng 151,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 5 triệu USD, tăng 139,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 5 triệu USD, tăng 115,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1,3 triệu USD, giảm 62,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 689 nghìn USD, giảm 57,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 730,8 nghìn USD, giảm 46,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,4 triệu USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 2,7 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010, đạt 90,7 triệu USD, tăng 82,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 89,8 triệu USD, tăng 82,3% so với cùng kỳ, chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 36 triệu USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 6 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
337.661.132
|
634.820.987
|
+ 88
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
49.739.828
|
90.707.494
|
+ 82,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
49.245.873
|
89.790.331
|
+ 82,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
37.799.578
|
36.439.020
|
- 3,6
|
|
Gạo
|
8.260.027
|
31.486.701
|
+ 281,2
|
|
Giày dép các loại
|
20.657.053
|
22.797.354
|
+ 10,4
|
|
Hàng dệt, may
|
16.963.940
|
19.808.338
|
+ 16,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.158.487
|
12.989.459
|
+ 151,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
11.075.948
|
12.208.414
|
+ 10,2
|
|
Sắt thép các loại
|
273.966
|
11.591.211
|
+ 4.130,9
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
6.591.711
|
8.290.444
|
+ 25,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.103.891
|
5.034.507
|
+ 139,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
4.253.862
|
4.115.169
|
- 3,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
4.564.415
|
3.360.523
|
- 26,4
|
|
Cao su
|
1.439.240
|
3.103.678
|
+ 115,6
|
|
Hạt điều
|
1.982.050
|
2.964.981
|
+ 49,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
749.160
|
2.811.719
|
+ 275,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.146.739
|
2.715.050
|
- 13,7
|
|
Hàng rau quả
|
2.610.887
|
2.712.287
|
+ 3,9
|
|
Xăng dầu các loại
|
1.299.141
|
1.414.778
|
+ 8,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.508.434
|
1.311.056
|
- 62,6
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
1.122.225
|
1.105.190
|
- 1,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.361.188
|
730.832
|
- 46,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.623.203
|
689.481
|
- 57,5
|