Trong khuôn khổ hội nghị "Tương lai châu Á" lần thứ 14 đang diễn ra tại thủ đô Tôkyô của Nhật Bản, Bộ trưởng Amari nêu rõ Việt Nam có nhiều nét tương đồng về văn hóa với Nhật Bản, đồng thời sở hữu lực lượng lao động chất lượng cao và giàu khả năng sáng tạo.
Bộ trưởng Amari đánh giá cao vai trò của Việt Nam trong ASEAN và khu vực Tiểu vùng sông Mê Công, đồng thời cho rằng Việt Nam có tiềm năng rất lớn để có thể đuổi kịp mức độ phát triển của các nước lớn trong khu vực và sẽ trở thành một trong những nước đầu tàu ASEAN trong tương lai.
Nhật Bản sẵn sàng cung cấp cho ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng các công nghệ tiết kiệm năng lượng trong bối cảnh nhu cầu năng lượng của khu vực đang tăng cao và nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm.
Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam đánh giá cao sự giúp đỡ hiệu quả và tích cực của Nhật Bản dành cho Việt Nam trong các lĩnh vực điện lực, khai thác than trong những năm qua cũng như hoạt động nghiên cứu hợp tác sử dụng năng lượng hạt nhân vì mục đích hòa bình, đồng thời bày tỏ hy vọng hai bên sẽ hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong các lĩnh vực trên trong thời gian tới.
Trong tháng 4 kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Nhật Bản đạt 1.543.029.699 USD, đưa tổng kim ngạch thương mại giữa hai nước trong 4 tháng đầu năm 2008 lên 5,5 tỉ USD, tăng 17% so với tháng 3/2008. Điều đáng lưu ý là mặt hàng chiếm tỉ lệ nhập khẩu nhiều nhất phải kể đến là máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng, chiếm 31% trong tổng kim ngạch nhập khẩu 4 tháng đầu năm 2008. Và mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản nhiều nhất là dầu thô chiếm 31,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2008
Mặt hàng
Tháng 4/2008 (USD)
4 tháng đầu năm 2008 (USD)

Kim ngạch nhập khẩu

778.743.634
2.749.210.641
Bột mỳ
527.991
2.405.938
Dầu mỡ động thực vật
3.515.938
3.786.055
Thức ăn gia súc & nguyên liệu
1.215.004
4.058.175
Nguyên phụ liệu thuốc lá
1.184.031
4.555.922
Xăng dầu các loại
 
15.350.967
Hoá chất
12.901.767
46.405.632
Các sản phẩm hoá chất
14.193.243
47.242.250
Nguyên phụ liệu dược phẩm
33.938
448.589
Tân dược
117.865
1.299.604
Phân bón các loại
8.174.575
22.303.935
Thuốc trừ sâu & nguyên liệu
2.571.571
7.470.497
Chất dẻo nguyên liệu
19.434.226
71.186.044
Cao su
6.347.064
17.059.173
Gỗ và sản phẩm gỗ
640.678
1.809.607
Bột giấy
395.793
2.007.284
Giấy các loại
4.212.669
13.632.228
Bông các loại
 
329.048
Sợi các loại
1.175.895
3.776.894
Vải các loại
31.741.643
111.980.552
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
10.479.653
35.645.276
Kính xây dựng
590.742
1.682.158
Sắt thép các loại
117.804.710
430.917.135
Kim loại thường khác
8.657.714
31.123.218
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện
71.937.742
269.893.842
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng
244.323.538
864.182.999
Ô tô nguyên chiếc các loại
14.642.709
41.367.167
Linh kiện ôtô
28.304.778
110.768.254
Xe máy nguyên chiếc
693.675
4.543.544
Linh kiện & phụ tùng xe máy
8.049.430
22.890.204

Kim ngạch xuất khẩu

764.286.065
2.756.226.781
Hàng hải sản
66.891.370
208.409.150
Hàng rau quả
2.923.154
9.922.739
Hạt điều
367.325
2.214.838
Cà phê
13.934.358
47.399.096
Chè
140.113
267.171
Hạt tiêu
449.651
1.444.229
Gạo
1.503.120
4.121.371
Dầu mỡ động thực vật
648.094
4.901.996
Mỳ ăn liền
205.530
524.296
Than đá
39.054.962
83.036.026
Dầu thô
236.829.141
878.435.506
Sản phẩm chất dẻo
15.437.375
56.403.120
Cao su
2.805.960
12.024.756
Túi xách, ví, va li, mũ & ô dù
6.274.621
26.803.269
Sản phẩm mây, tre, cói & thảm
2.569.894
10.153.798
Gỗ và sản phẩm gỗ
28.698.559
104.833.417
Sản phẩm gốm, sứ
3.703.137
15.144.763
Sản phẩm đá quý & kim loại quý
1.771.481
7.130.025
Hàng dệt may
67.638.478
243.329.394
Giày dép các loại
5.054.579
42.274.494
Thiếc
1.198.218
2.802.436
Máy vi tính, sp điện tử & linh kiện
36.960.727
118.848.075
Dây điện & dây cáp điện
60.695.214
235.740.870
Xe đạp & phụ tùng
11.096
511.780
Đồ chơi trẻ em
1.050.745
2.895.548

Nguồn: Vinanet