Theo số liệu thống kê, lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 88.288 tấn với kim ngạch là 244,99 triệu USD, tăng 52,34% về lượng, tăng 49,39% về trị giá. Nâng tổng lượng cao su xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2010 đạt 327.410 tấn, với tổng kim ngạch 901,16 triệu USD, chiếm 2,34% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, giảm 1,91% về lượng, nhưng tăng 87,81% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Trung Quốc vẫn là thị trường đứng đầu về nhập khẩu cao su của Việt Nam. Tháng 7/2010 lượng cao su xuất sang thị trường này đạt 47.826 tấn, với kim ngạch 130,94 triệu USD, tăng 101,33% về lượng và 100,07% về trị giá so với tháng 6/2010. Còn trong 7 tháng năm 2010 lượng cao su xuất sang thị trường Trung Quốc là 187,94 ngàn tấn, với kim ngạch thu được 509,29 triệu USD, chiếm 56,52% của tổng trị giá xuất khẩu cao su của Việt Nam, giảm 17,97% về lượng nhưng tăng 55,25% về trị giá so 7 tháng năm 2009.
Thị trường đứng thứ hai là Malaysia, tháng 7/2010 lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này đạt 7.528 tấn, với kim ngạch 19,42 triệu USD, tăng 24,49% về lượng, tăng 21,59% về trị giá so với tháng trước. Tính chung 7 tháng năm 2010, lượng cao su xuất khẩu sang Malaysia đạt 19.131 tấn, với kim ngạch 49,67 triệu USD, chiếm 5,51% tổng trị giá xuất khẩu cao su, tăng 28,92% về lượng, 140,28% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Do giá cao su xuất khẩu tăng so với năm trước nên đa số các thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam đều tăng hơn 100% về kim ngạch điển hình tăng mạnh cả về lượng và trị giá như Indonesia tăng 148,95% về lượng, tăng 335,64% về trị giá; Ấn Độ tăng 98,75% về lượng, tăng 314,72% về trị giá; Canada tăng 94,41% về lượng, tăng 222,91% về trị giá; Anh tăng 74,45% về lượng, tăng 236,85% về trị giá. Có 3 thị trường xuất khẩu cao su giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước như Singapore giảm 85,54% về lượng, giảm 73,55% về trị giá; Phần Lan (-87,62; -68,35); Ucraina (-93,79; -86,80).
Bảng thống kê lượng và trị giá xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010.
Thị trường
XK tháng 7/2010
XK 7 tháng 2010
% tăng giảm T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm về trị giá 7T/2010 so với 6T/2010
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
88.288
244.992.151
327.410
901.159.604
52,34
49,39
87,81
Trung Quốc
47.826
130.936.337
187.942
509.294.744
101,33
100,07
55,25
Malaysia
7.528
19.416.445
19.131
49.667.501
24,49
21,59
140,28
Hàn Quốc
4.474
12.112.518
17.899
47.548.751
14,69
14,39
130,79
Đài Loan
4.053
12.528.686
15.383
46.029.615
-0,52
-2,13
167,92
Đức
3.517
11.315.068
13.001
39.451.174
-3,56
-3,64
189,18
Nga
1.142
3.315.710
9.295
28.901.721
-19,86
-22,60
207,99
Hoa Kỳ
2.583
6.908.533
9.671
23.975.910
27,12
24,03
159,24
Ân Độ
2.907
8.676.484
7.471
22.269.162
105,44
112,91
314,72
Nhật Bản
1.048
3.592.999
5.388
17.119.040
12,69
9,14
136,45
Thổ Nhĩ Kỳ
1.225
3.325.589
5.672
16.037.954
3,38
-1,03
129,02
Indonesia
1.159
2.449.979
4.725
9.960.734
-13,05
-11,34
335,64
Tây Ban Nha
857
2.453.027
3.405
9.913.141
18,37
18,75
167,10
Italia
889
2.675.108
2.916
8.849.912
52,49
43,47
98,19
Braxin
1.165
2.988.345
2.796
7.757.371
80,06
52,82
128,13
Bỉ
825
1.803.900
3.220
7.560.569
17,52
-0,15
181,11
Hồng Công
318
889.336
1.384
3.993.014
-43,32
-44,40
116,38
Pháp
362
1.147.977
1.140
3.529.930
156,74
153,62
129,49
Anh
224
661.596
1.031
2.844.939
-53,14
-49,16
236,85
Canada
222
767.142
939
2.752.522
-26,49
-8,85
222,91
Séc
100
306.451
517
1.675.211
-29,08
-34,69
130,73
Singapore
239
599.352
360
952.984
99,17
69,49
-73,55
Thuỵ Điển
20
65.166
222
699.989
-75,31
-74,55
115,84
Phần Lan
 
 
40
136.282
 
 
-68,35
Ucraina
 
 
21
67.200
 
 
-86,80