Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 497,6 nghìn tấn với kim ngạch 284,3 triệu USD, giảm 42% về lượng và giảm 42,9% về trị giá so với tháng trước; giảm 52,4% về lượng và giảm 47,8% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 đạt 4,9 triệu tấn với kim ngạch 3 tỉ USD, giảm 45,6% về lượng và giảm 20,1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Ôxtrâylia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010, đạt 1,8 triệu tấn với kim ngạch 1,1 tỉ USD, giảm 23,5% về lượng nhưng tăng 4,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 38,2% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 đều có độ suy giảm cả về lượng và trị giá, chỉ có 2 thị trường có tốc độ tăng trưởng nhẹ về kim ngạch: thứ nhất là Trung Quốc đạt 378,6 nghìn tấn với kim ngạch 231,6 triệu USD, giảm 35,5% về lượng nhưng tăng 5,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Ôxtrâylia.
Ngược lại, những thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh cả về lượng và trị giá là: Thái Lan đạt 86,8 nghìn tấn với kim ngạch 51 triệu USD, giảm 84,8% về lượng và giảm 80,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 169 nghìn tấn với kim ngạch 102,7 triệu USD, giảm 69,8% vê lượng và giảm 55% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; Hàn Quốc đạt 229 nghìn tấn với kim ngạch 148 triệu USD, giảm 47,8% về lượng và giảm 36,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 637 nghìn tấn với kim ngạch đạt 387 triệu USD, giảm 50,7% về lượng và giảm 22% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
7T/2009
|
7T/2010
|
% tăng, giảm so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
9.007.744
|
3.707.997.097
|
4.903.282
|
2.963.158.885
|
- 20,1
|
|
Hàn Quốc
|
543.462
|
232.057.282
|
229.193
|
147.963.623
|
- 36,2
|
|
Hoa Kỳ
|
617.969
|
232.629.655
|
386.033
|
231.780.493
|
- 0,4
|
|
Indonesia
|
233.322
|
110.939.643
|
178.339
|
105.901.645
|
- 4,5
|
|
Malaysia
|
1.291.447
|
496.087.973
|
637.211
|
386.903.529
|
- 22
|
|
Nhật Bản
|
559.696
|
228.436.158
|
169.004
|
102.697.862
|
- 55
|
|
Ôxtrâylia
|
2.379.436
|
1.084.791.156
|
1.820.264
|
1.133.407.954
|
+ 4,5
|
|
Singapore
|
1.585.122
|
626.432.381
|
915.517
|
540.389.079
|
- 13,7
|
|
Thái Lan
|
572.581
|
259.255.521
|
86.837
|
51.124.896
|
- 80,3
|
|
Trung Quốc
|
587.105
|
220.212.526
|
378.576
|
231.615.414
|
+ 5,2
|