Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 7/2010 đạt 158 triệu USD, tăng 15,5% so với tháng trước và tăng 22,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 7 tháng đầu năm 2010 đạt 906 triệu USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Phương tiện vận tải và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 5/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 28,6 triệu USD, tăng 3.937,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 737,6 nghìn USD, tăng 407,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 2,8 triệu USD, tăng 236,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 7,6 triệu USD, tăng 85% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 62,5 nghìn USD, tăng 66,7% so với cùng kỳ.
Giày dép là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 7 tháng đầu năm 2010, đạt 287 triệu USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ, chiếm 31,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 167,5 triệu USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 107 triệu USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
746.400.960
|
906.514.396
|
+ 21,5
|
|
Giày dép các loại
|
269.242.846
|
287.224.710
|
+ 6,7
|
|
Hàng dệt, may
|
148.409.127
|
167.454.599
|
+ 12,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
93.295.245
|
107.059.676
|
+ 14,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
41.934.499
|
48.445.605
|
+ 15,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
707.630
|
28.572.200
|
+ 3.937,7
|
|
Cà phê
|
26.157.577
|
28.017.775
|
+ 7,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
19.360.238
|
27.342.369
|
+ 41,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.240.241
|
26.247.506
|
+ 36,4
|
|
Hạt điều
|
19.607.102
|
25.272.215
|
+ 28,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
12.115.463
|
16.422.944
|
+ 35,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
11.026.654
|
13.477.151
|
+ 22,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
8.263.251
|
13.079.338
|
+ 58,3
|
|
Hạt tiêu
|
4.117.368
|
7.617.129
|
+ 85
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
6.892.625
|
6.931.018
|
+ 0,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.297.364
|
4.466.047
|
+ 35,4
|
|
Hoá chất
|
|
3.448.709
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.091.786
|
3.434.555
|
+ 11
|
|
Cao su
|
844.579
|
2.844.939
|
+ 236,8
|
|
Hàng rau quả
|
1.674.509
|
1.830.082
|
+ 9,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
145.437
|
737.629
|
+ 407,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
116.404
|
156.242
|
+ 34,2
|
|
Sắt thép các loại
|
37.519
|
62.547
|
+ 66,7
|