Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 6/2010 đạt 71 triệu USD, tăng 17,3% so với tháng 5/2010 và tăng 15,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 6 tháng đầu năm 2010 đạt 332 triệu USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt, may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 6 tháng đầu năm 2010, đạt 93,6 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ, chiếm 28,2% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 6 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ số ít có độ suy giảm: Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1,8 triệu USD, giảm 13,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1,2 triệu USD, giảm 9,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,36% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 2 triệu USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 37 triệu USD, giảm 6,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 2,3 triệu USD, giảm 5,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 2 triệu USD, tăng 321,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 13,7 triệu USD, tăng 119% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 4,9 triệu USD, tăng 113,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 37,7 triệu USD, tăng 113,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

274.996.647

332.396.707

+ 20,9

Hàng thuỷ sản

39.818.104

37.351.596

- 6,2

Hàng rau quả

2.479.812

3.285.253

+ 32,5

Hạt điều

6.275.016

13.739.355

+ 119

Cà phê

2.454.656

2.035.548

- 7,1

Hạt tiêu

1.085.266

1.740.855

+ 60,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.096.418

1.820.489

- 13,2

Chất dẻo nguyên liệu

2.975.784

3.192.592

+ 7,3

Sản phẩm từ chất dẻo

3.869.962

4.087.296

+ 5,6

Cao su

470.586

1.985.380

+ 321,9

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

8.322.501

9.542.672

+ 14,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.307.256

1.180.273

- 9,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

18.890.989

37.700.217

+ 99,6

Hàng dệt, may

81.931.161

93.647.709

+ 14,3

Giày dép các loại

43.925.813

45.837.646

+ 4,4

Sản phẩm gốm, sứ

2.444.588

2.312.577

- 5,4

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

785.241

1.267.961

+ 61,5

Sản phẩm từ sắt thép

5.375.754

6.421.621

+ 19,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

12.862.282

17.058.345

+ 32,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.440.274

1.955.209

+ 35,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

2.304.372

4.924.262

+ 113,7

Nguồn: Vinanet