Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 7/2010 đạt 210 triệu USD, tăng 9% so với tháng trước và tăng 27,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2010, đạt 240,8 triệu USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ, chiếm 19,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 199 triệu USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ, chiếm 16% trong tổng kim ngạch; thứ ba là cà phê đạt 147 triệu USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ có số ít có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm đạt 443 nghìn USD, giảm 14,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 3,9 triệu USD, giảm 13,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 103 triệu USD, giảm 11% so với cùng kỳ, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 15,7 triệu USD, giảm 2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 47 triệu USD, giảm 1,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 39 triệu USD, tăng 189,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 36 triệu USD, tăng 105,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2 triệu USD, tăng 97,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 6,8 triệu USD, tăng 80% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.069.950.433
|
1.246.328.537
|
+ 16,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
115.724.979
|
102.971.840
|
- 11
|
|
Hàng rau quả
|
3.033.700
|
3.755.221
|
+ 23,8
|
|
Hạt điều
|
7.470.321
|
10.514.404
|
+ 40,7
|
|
Cà phê
|
127.236.085
|
146.972.679
|
+ 15,5
|
|
Chè
|
1.477.083
|
2.488.836
|
+ 68,5
|
|
Hạt tiêu
|
17.609.141
|
36.156.161
|
+ 105,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.475.349
|
3.856.373
|
- 13,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
30.476.871
|
38.157.167
|
+ 25,2
|
|
Cao su
|
13.642.575
|
39.451.174
|
+ 189,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.773.427
|
6.792.146
|
+ 80
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
47.862.452
|
46.981.541
|
- 1,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
16.056.623
|
15.742.652
|
- 2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
46.022.631
|
63.069.386
|
+ 37
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
515.589
|
443.081
|
- 14,1
|
|
Hàng dệt, may
|
236.790.257
|
240.801.515
|
+ 1,7
|
|
Giày dép các loại
|
189.161.670
|
198.961.456
|
+ 5,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
13.531.266
|
15.721.929
|
+ 16,2
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.069.919
|
2.112.704
|
+ 97,5
|
|
Sắt thép các loại
|
|
113.297
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
23.588.482
|
39.385.900
|
+ 67
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
10.730.248
|
18.321.942
|
+ 70,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
20.030.424
|
29.878.668
|
+ 49,,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
36.535.973
|
56.982.481
|
+ 56
|