Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất tháng 6/2010 đạt 39 triệu USD, giảm 8% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 109,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 6 tháng đầu năm 2010 đạt 218,9 triệu USD, tăng 101,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 6 tháng đầu năm 2010, đạt 31 triệu USD, tăng 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt may đạt 18,8 triệu USD, tăng 27,2% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 18,4 triệu USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Chè đạt 2,7 triệu USD, tăng 615,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 11,8 triệu USD, tăng 568% so với cùng kỳ, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 8,2 triệu USD, tăng 387,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 5,2 triệu USD, tăng 211,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,2 triệu USD, tăng 76,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Gạo đạt 761,8 nghìn USD, giảm 49,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 3,5 triệu USD, giảm 9,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 2,4 triệu USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
108.637.832
|
218.940.345
|
+ 101,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.451.463
|
18.358.117
|
+ 36,5
|
|
Hạt điều
|
3.828.451
|
3.478.056
|
- 9,2
|
|
Chè
|
380791
|
2.723.859
|
+ 615,3
|
|
Hạt tiêu
|
10.656.065
|
16.095.226
|
+ 51
|
|
Gạo
|
1.513.110
|
761.841
|
- 49,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.766.116
|
11.798.617
|
+ 568
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.808.458
|
3.198.426
|
+ 76,9
|
|
Hàng dệt, may
|
14.782.235
|
18.799.938
|
+ 27,2
|
|
Giày dép các loại
|
8.744.210
|
11.155.758
|
+ 27,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.179.156
|
4.461.923
|
+ 40,3
|
|
Sắt thép các loại
|
|
2.395.146
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.676.285
|
8.179.377
|
+ 387,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
22.721.897
|
31.445.771
|
+ 38,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.386.420
|
2.359.796
|
- 1,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.661.397
|
5.169.568
|
+ 211,2
|