Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ trong tháng 6/2010 đạt 16,6 triệu USD giảm 34,17% so với tháng 6/2009, Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, Thổ Nhĩ Kỳ đã nhập 103,4 triệu USD từ thị trường Việt Nam, chiếm 0,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, giảm 2,80% so với cùng kỳ năm ngoái.

Việt Nam đã xuất khẩu 11 chủng loại mặt hàng sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ trong 6 tháng đầu năm, trong đó mặt hàng giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 5,2 triệu USD trong tháng 6/2010,tăng 397,18% so với tháng 6/2009, nâng tổng kim ngạch mặt hàng này trong 6 tháng đầu năm lên 20,6 triệu USD, chiếm 19,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, tăng 128,14% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mặt hàng chủ yếu thứ hai Thổ Nhĩ Kỳ nhập từ thị trường Việt Nam là sắt thép các loại. Với chủng loại mặt hàng này thì có sự tăng trưởng đột biến. Tháng 6/2010, Việt Nam đã xuất 3,9 triệu USD sắt thép sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, tăng 15.582,36% so với tháng 6/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Thổ Nhĩ Kỳ trong 6 tháng năm 2010 đạt 16,4 triệu USD chiếm 15,8% trong tổng kim ngạch, tăng 2.670,18% so với cùng kỳ.

Đứng thứ 3 trong những mặt hàng chủ yếu mà Thổ Nhĩ Kỳ nhập từ thị trường Việt Nam đó là hàng dệt may. Tuy chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch, đạt 13,7 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì mặt hàng này lại giảm 44,34%.

Trong số 11 chủng loại mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ trong 6 tháng 2010 thì có tới 6 mặt hàng có kim ngạch giảm, trong đó giảm mạnh nhất là mặt hàng chất dẻo nguyên liệu , giảm 96,86% so với cùng kỳ đạt 455,4 triệu USD.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ 6 tháng đầu năm 2010

ĐVT: USD

Chủng loại mặt hàng

 
T6/2010
 
 
6T/2010
 
 
T6/2009
 
 
6T/2009
 
 
Tăng giảm KN T6/2010 so T6/2009 (%)
Tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2010 (%)
Tổng KN
16.681.692
103.419.096
25.341.813
106.394.427
-34,17
-2,80
giày dép các loại
5.246.452
20.626.150
1.055.240
9.040.890
+397,18
+128,14
sắt thép các loại
3.963.245
16.435.191
25.272
593.290
+15.582,36
+2,670,18
hàng dệt, may
603.383
13.765.895
5.022.678
24.732.481
-87,99
-44,34
phương tiện vận tải và phụ tùng
1.059.552
6.337.237
54.313
353.051
+1.850,83
+1,694,99
Hạt tiêu
647.045
6.322.160
720.392
2.502.754
-10,18
+152,61
máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
517.946
5.116.253
427.369
1.443.907
+21,19
+254,33
cao su
544.109
3.938.392
1.435.667
5.202.490
-62,10
-24,30
náy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện
135.208
1.228.943
1.022.128
1.653.491
-86,77
-25,68
gỗ và sản phẩm gỗ
181.776
924.831
199.046
3.755.293
-8,68
-75,37
sản phẩm từ chất dẻo
256.081
634.823
197.407
674.368
+29,72
-5,86
chất dẻo nguyên liệu
794.415
455.461
2.442.300
14.501.760
-67,47
-96,86

(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet