Tháng 1/2013, giá trị xuất khẩu thủy sản chính ngạch của cả nước đạt 486,7 triệu USD, tăng 34,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù, xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ đang gặp nhiều rào cản thương mại, nhưng trong tháng 1, Mỹ vẫn duy trì vị trí là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam, chiếm 19,15% thị phần, với 82,86 triệu USD, tiếp đến là thị trường Nhật Bản 73,75 triệu USD (chiếm 17,81%) và Hàn Quốc 37,08 triệu USD (chiếm 8,36%).
Thị trường xuất khẩu thủy sản tháng 1/2013
ĐVT: triệu USD
|
THỊ TRƯỜNG
|
Tháng 12/2012
|
Tháng 1/2013
|
So với tháng 1/2012 (%)
|
|
EU
|
90,895
|
87,914
|
+24,2
|
|
Đức
|
19,359
|
16,273
|
+36,0
|
|
Tây Ban Nha
|
10,421
|
12,224
|
+51,9
|
|
Hà Lan
|
11,712
|
10,522
|
+33,0
|
|
Italy
|
9,381
|
9,903
|
+12,9
|
|
Anh
|
7,458
|
9,546
|
+60,0
|
|
Mỹ
|
75,196
|
82,857
|
+22,0
|
|
Nhật Bản
|
83,346
|
73,746
|
+15,6
|
|
TQ và HK
|
46,369
|
42,419
|
+97,0
|
|
Hồng Kông
|
11,167
|
11,407
|
+42,1
|
|
Hàn Quốc
|
45,570
|
37,075
|
+12,4
|
|
ASEAN
|
28,040
|
35,799
|
+111,2
|
|
Australia
|
9,387
|
15,240
|
+84,5
|
|
Mexico
|
11,639
|
14,135
|
+9,3
|
|
Brazil
|
11,133
|
13,426
|
+88,9
|
|
Nga
|
11,700
|
4,188
|
-40,6
|
|
Các TT khác
|
78,930
|
79,883
|
+48,9
|
|
TỔNG CỘNG
|
492,205
|
486,683
|
+34,1
|
Tháng 1/2013, tất cả các sản phẩm thủy sản xuất khẩu đều đạt mức tăng trưởng dương so với cùng tháng năm ngoái, trong đó mặt hàng cá ngừ có mức tăng trưởng mạnh nhất 47,1% so với cùng kỳ năm ngoái; tiếp đến cá tra tăng 40,7%; tôm tăng 25,3%; nhuyễn thể tăng 18,3%; cua ghẹ tăng 18,1%.
Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu tháng 1/2013
ĐVT: triệu USD
|
SẢN PHẨM
|
Tháng 12/2012
|
Tháng 1/2013
|
So với tháng 1/2012 (%)
|
|
Tôm các loại (mã HS 03 và 16)
|
172,932
|
149,061
|
+25,3
|
|
trong đó: - Tôm chân trắng
|
64,766
|
56,393
|
+30,5
|
|
- Tôm sú
|
92,422
|
76,511
|
+23,5
|
|
Cá tra (mã HS 03 và 16)
|
147,753
|
163,267
|
+40,7
|
|
Cá ngừ (mã HS 03 và 16)
|
42,866
|
47,874
|
+47,1
|
|
trong đó: - Cá ngừ mã HS 16
|
18,922
|
19,196
|
+103,7
|
|
- Cá ngừ mã HS 03
|
23,943
|
28,678
|
+24,0
|
|
Cá các loại khác (mã HS 0301 đến 0305 và 1604, trừ cá ngừ, cá tra)
|
74,253
|
71,757
|
+49,1
|
|
Nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16)
|
44,587
|
46,437
|
+18,3
|
|
trong đó: - Mực và bạch tuộc
|
38,202
|
39,928
|
+13,9
|
|
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
|
6,385
|
6,486
|
+54,6
|
|
Cua, ghẹ và Giáp xác khác (mã HS 03 và 16)
|
9,815
|
8,288
|
+18,1
|
|
TỔNG CỘNG
|
492,205
|
486,683
|
+34,1
|
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) dự báo giá trị xuất khẩu thủy sản quý 1/2013 sẽ đạt khoảng 1,15 tỷ USD, giảm 13% so với cùng kỳ năm ngoái. Nguyên nhân chính là những khó khăn của năm cũ chưa thể khắc phục được, hoạt động sản xuất nguyên liệu và ổn định đầu ra cho các mặt hàng cá tra, tôm, mực bạch tuộc, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ... sẽ là những trở ngại cho xuất khẩu thủy sản quý I đầu năm nay. Với tình hình sụt giảm nguồn cung cấp thủy sản khai thác và nuôi trồng ở một số nước, các chuyên gia ngành thủy sản dự báo xu hướng nhu cầu thủy sản thế giới vẫn tiếp tục tăng. Do vậy, năm 2013 xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vẫn có cơ hội đạt kim ngạch 6,4 tỷ USD.