Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 123 nghìn tấn với kim ngạch 79,9 triệu USD, tăng 10,4% về lượng và tăng 0,8% về trị giá so với tháng 5/2010, giảm 30,2% về lượng và giảm 12% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu xuất khẩu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đạt 908 nghìn tấn với kim ngạch 598 triệu USD, giảm 17% về lượng nhưng tăng 25% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Campuchia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010, đạt 438 nghìn tấn với kim ngạch 296,7 triệu USD, giảm 13,8% về lượng nhưng tăng 30,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 49,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nga đạt 22,6 nghìn tấn với kim ngạch 18 triệu USD, tăng 480,6% về lượng và tăng 631,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore đạt 82 nghìn tấn với kim ngạch 46,5 triệu USD, tăng 237,2% về lượng và tăng 299,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 184 nghìn tấn với kim ngạch 126,7 triệu USD, tăng 168,2% về lượng và tăng 276,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 21,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 3,4 nghìn tấn với kim ngạch 2 triệu USD, tăng 27,4% về lượng và tăng 96,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,33% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,8 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Panama đạt 19 nghìn tấn với kim ngạch 10,9 triệu USD, giảm 49,5% về lượng và giảm 24,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; Malaysia đạt 15,7 nghìn tấn với kim ngạch 8,2 triệu USD, giảm 45,4% về lượng và giảm 10% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 32 nghìn tấn với kim ngạch 19 triệu USD, giảm 22,9% về lượng và giảm 2,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
6T/2009
|
6T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.094.810
|
478.708.038
|
908.237
|
598.496.155
|
+ 25
|
|
Campuchia
|
507.943
|
227.688.750
|
437.969
|
296.654.696
|
+ 30,3
|
|
Hàn Quốc
|
41.641
|
19.792.354
|
32.114
|
19.276.897
|
- 2,6
|
|
Hồng Kông
|
2.956
|
1.299.141
|
2.564
|
1.414.778
|
+ 8,9
|
|
Lào
|
32.491
|
16.858.849
|
31.955
|
23.724.590
|
+ 40,7
|
|
Malaysia
|
28.760
|
9.119.093
|
15.701
|
8.211.080
|
- 10
|
|
Nga
|
3.900
|
2.496.306
|
22.644
|
18.253.937
|
+ 631,2
|
|
Nhật Bản
|
68.632
|
22.807.651
|
23.352
|
13.835.664
|
- 39,3
|
|
Panama
|
37.985
|
14.415.448
|
19.180
|
10.876.098
|
- 24,6
|
|
Pháp
|
|
|
290
|
211.120
|
|
|
Singapore
|
24.465
|
11.644.115
|
82.485
|
46.496.683
|
+ 299,3
|
|
Thái Lan
|
2.688
|
1.017.163
|
3.424
|
2.000.379
|
+ 96,7
|
|
Trung Quốc
|
68.850
|
33.625.344
|
184.627
|
126.696.952
|
+ 276,8
|