Giá XK trung bình giảm một phần do đồng AUD tăng giá so với yên Nhật và USD trong giai đoạn này.
NK thuỷ sản của Ôxtrâylia tăng 22% (264 triệu USD) từ năm 2003-04 do số lượng tôm tươi, ướp lạnh và đông lạnh nhập khẩu tăng, giá sản phẩm cá nguyên con và cá hộp tăng.
Xuất khẩu theo mặt hàng
Tổng xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia năm 2006-07 giảm 53 triệu USD (3%) xuống còn 1,49 triệu USD. Gần 80% trong đó là thuỷ sản ăn được gồm cá, tôm cua và nhuyễn thể; 20% còn lại là các sản phẩm không ăn được như ngọc trai, bột cá, mỡ và dầu cá.
Tôm hùm vẫn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị nhất của Ôxtrâylia với 463 triệu USD, tiếp đến là ngọc trai 314 triệu USD, bào ngư 246 triệu USD và cá ngừ 162 triệu USD.
Thuỷ sản ăn được
Các loài chính: tôm hùm, bào ngư, cá ngừ và tôm
Giá trị XK thuỷ sản ăn được giảm 6% trong năm 2006-07 xuống 1,16 tỷ USD. Các sản phẩm có giá trị nhất là tôm hùm 463 triệu USD, bào ngư 264 triệu USD, cá ngừ 162 triệu USD và tôm 94 triệu USD.
XK các loài cá ăn được giảm 5% trong năm 2006-07 xuống 280 triệu USD chủ yếu do XK cá ngừ nguyên con tươi/ướp lạnh và cá khác philê đông lạnh giảm lần lượt 32% xuống 21,7 triệu USD và 60% xuống còn 7,1 triệu USD. Giá trị XK cá ngừ tươi/ướp lạnh nguyên con giảm do giá XK giảm 31%, trong khi philê cá khác đông lạnh giảm do giá XK giảm 47%.
Cá ngừ vẫn chiếm phần lớn XK thuỷ sản của Ôxtrâylia, chiếm 58% kim ngạch XK cá trong năm 2006-07. Tuy nhiên, kim ngạch XK cá ngừ năm 2006-07 giảm 17,2 triệu USD (10%) xuống còn 162 triệu USD, do khối lượng XK cá ngừ vây xanh miền Nam tươi/ướp lạnh giảm 51%. Tuy nhiên, XK các loại cá ngừ khác lại tăng nhất là cá ngừ albarcore và cá ngừ vây vàng. Tuy nhiên, do các loài này có giá trị thấp hơn cá ngừ vây xanh miền Nam nên giá trị XK cá ngừ tươi/ướp lạnh giảm 21,7 triệu USD.
Kim ngạch XK cá hồi tăng 53% lên 12,5 triệu USD trong năm 2006-07. Trong khi XK cá hồi đóng hộp giảm 53% (1,5 triệu USD), XK cá hồi nguyên con tươi/ướp lạnh tăng 87% về lượng và 15% về giá.
Loài giáp xác và thân mềm
XK thuỷ sản giáp xác và thân mềm của Ôxtrâylia giảm 7% trong năm 2006-07 xuống còn 878 triệu USD, do giá trị XK tôm giảm 40,4 triệu USD và tôm hùm giảm 26 triệu USD. Kim ngạch XK tôm giảm do XK tôm nguyên con giảm 28% (2.380 tấn). Tôm nguyên con chiếm hơn 90% XK tôm của nước này. XK tôm hùm hấp chín giảm 28% (640 triệu tấn) và tôm hùm sống giảm 12% (880 tấn) - 2 loại sản phẩm này chiếm 3/4 xuất khẩu tôm hùm về mặt khối lượng và 70% về giá trị.
Giá trị XK bào ngư trong năm 2006-07 ít thay đổi, tămg 400.000 USD lên 246 triệu USD. Kim ngạch XK bào ngư tươi, ướp lạnh và đông lạnh tăng 7,5 triệu USD, do khối lượng XK tăng 5% và giá tăng nhẹ. Mặc dù khối lượng XK giảm 9% giá trị XK bào ngư đóng hộp giảm 7,1 triệu USD do giá trung bình giảm 14%.
Thuỷ sản không ăn được
Sản phẩm chính: Ngọc trai
Năm 2006-07 kim ngạch XK thuỷ sản không ăn được tăng 9% lên 336 triệu USD, do XK ngọc trai tăng 8% (24,2 triệu USD), chiếm 93% giá trị XK thuỷ sản không ăn được. XK dầu và mỡ cá tăng 8 triệu USD (220%) lên 11,6 triệu USD).
Xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia
Sản phẩm
2004-05
2005-06
2006-07
KL (tấn)
GT (nghìn USD)
KL (tấn)
GT (nghìn USD)
KL (tấn)
GT (nghìn USD)
Thuỷ sản ăn được
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Sông
 
34.946
 
40.078
 
40.825
Nguyên con tươi/ướp lạnh và đông lạnh
 
 
 
 
 
 
Cá ngừ
10.277
162.450
11.305
177.421
11.148
160.443
Cá khác
10.129
47.105
7.228
30.626
7.341
34.275
Philê
2.537
18.612
2.023
14.637
1.757
12.814
Cá hộp
1.234
6.587
1.204
6.797
1.291
6.300
Cá khô, cá muối và hun khói
164
20.047
135
13.678
229
15.305
Các sản phẩm khác
1.591
14.627
1.364
11.511
1.184
10.435
Tổng XK cá
25.931
304.375
23.260
294.762
22.949
280.398
Thuỷ sản giáp xác và thân mềm
 
 
 
 
 
 
Tôm hùm
12.636
439.575
11.938
489.351
10.252
463.365
Tôm
10.302
163.104
8.744
133.923
6.376
93.563
Bào ngư
4.004
263.150
3.665
245.627
3.911
246.028
Điệp
1.209
32.566
1.485
38.773
1.401
35.417
Hàu
174
1.746
187
1.783
249
2.294
Cua
1.638
18.180
1.545
17.895
1.424
17.453
Loài khác
1.427
13.324
1.4979
15.227
1.448
19.392
Tổng
31.389
931.644
29.042
942.2579
25.061
877.511
Tổng XK thuỷ sản ăn được
57.320
1.236019
52.302
1.237.341
48.010
1.157.909
Thuỷ sản không ăn được
 
 
 
 
 
 
Mỡ và dầu cá
 
2.234
 
3.638
 
11.633
Bột cá
 
8.239
 
9.421
 
4.735
Ngọc trai
 
291.004
 
289.506
 
313.657
Cá cảnh
 
1.473
 
1.492
 
1.539
Thuỷ sản không ăn được khác
 
2.747
 
5.588
 
4.527
Tổng thuỷ sản không ăn được
 
305.698
 
309.646
 
336.091
Tổng XK thuỷ sản
 
1.541.717
 
1.546.
 
1.494.000

Nguồn: Vasep