2 tháng năm 2026, xuất khẩu gạo tăng 3,49% về lượng, nhưng giảm 11,95% về kim ngạch và giảm 14,92% về giá so với 2 tháng đầu năm 2025.
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, trong tháng 2/2026 xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 621.837 tấn, tương đương 284,54 triệu USD, giá trung bình 457,57 USD/tấn, giảm 4,54% về lượng, giảm 8,18% kim ngạch và giảm 3,82% về giá so với tháng 1/2026. So với cùng tháng năm 2025, xuất khẩu gạo giảm 10,75% về lượng, giảm 20,59% về kim ngạch và giảm 11,03% về giá.
Trong tháng 2/2026, gạo của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Philippines đạt 379.492 tấn, tương đương 164,86 triệu USD, giá 434,43 USD/tấn, tăng 14,38% về lượng và tăng 11,81% về kim ngạch nhưng giảm 2,25% về giá so với tháng 1/2026; sau đó là thị trường Trung Quốc đạt 59.976 tấn, tương đương 31,28 triệu USD, giá 521,52 USD/tấn, giảm mạnh 49,25% về lượng và giảm 44,93% về kim ngạch nhưng giá tăng 8,53% so với tháng trước. Bờ Biển Ngà đứng tiếp theo với 56.002 tấn, tương đương 23,53 triệu USD, giá 420,13 USD/tấn, tăng rất mạnh 407,77% về lượng và tăng 406,51% về kim ngạch so với tháng trước.
Tính chung 2 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của cả nước đạt 1.273.247 tấn, tương đương 594,10 triệu USD, giá trung bình 466,60 USD/tấn, tăng 3,49% về lượng nhưng giảm 11,95% về kim ngạch và giảm 14,92% về giá so với cùng kỳ năm 2025.
Philippines đứng đầu, chiếm 55,86% trong tổng lượng và chiếm 52,57% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước, đạt 711.264 tấn, tương đương 312,32 triệu USD, giá 439,10 USD/tấn, tăng 30,00% về lượng và tăng 9,87% về kim ngạch nhưng giảm 15,48% về giá so với cùng kỳ năm 2025. Trung Quốc đứng thứ hai, đạt 178.165 tấn, tương đương 88,07 triệu USD, giá 494,32 USD/tấn, chiếm 13,99% trong tổng lượng và chiếm 14,82% trong tổng kim ngạch, tăng rất mạnh 143,68% về lượng và tăng 145,42% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Ghana đứng thứ ba với 86.674 tấn, tương đương 45,07 triệu USD, giá 519,98 USD/tấn, chiếm 6,81% trong tổng lượng và chiếm 7,59% trong tổng kim ngạch, giảm 22,71% về lượng và giảm 34,45% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu gạo sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 62,80% trong tổng lượng và chiếm 59,22% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước, đạt 799.593 tấn, tương đương 351,81 triệu USD, tăng 30,40% về lượng và tăng 8,94% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu gạo sang thị trường FTA RCEP trong 2 tháng năm 2026 đạt 983.365 tấn, trị giá 443,55 triệu USD, tăng mạnh 42,39% về lượng và tăng 22,41% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Xuất khẩu sang thị trường FTA CPTPP đạt 87.936 tấn, trị giá 40,08 triệu USD, tăng 62,03% về lượng và tăng 17,11% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu gạo 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 14/2/2025 của CHQ)
|
Thị trường
|
Tháng 2 năm 2026
|
So với
T1/2026 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
1.273.247
|
594.095.378
|
3,49
|
-11,95
|
100
|
100
|
|
FTA RCEP-15 thị trường
|
983.365
|
443.548.379
|
42,39
|
22,41
|
77,23
|
74,66
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
799.593
|
351.809.273
|
30,4
|
8,94
|
62,8
|
59,22
|
|
Philippines
|
711.264
|
312.317.222
|
30
|
9,87
|
55,86
|
52,57
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
178.165
|
88.070.580
|
143,68
|
145,42
|
13,99
|
14,82
|
|
Ghana
|
86.674
|
45.068.616
|
-22,71
|
-34,45
|
6,81
|
7,59
|
|
FTA CPTPP-11 thị trường
|
87.936
|
40.079.948
|
62,03
|
17,11
|
6,91
|
6,75
|
|
Bờ Biển Ngà
|
67.031
|
28.173.269
|
-68,52
|
-74,43
|
5,26
|
4,74
|
|
Malaysia
|
67.044
|
27.925.352
|
154,99
|
76,92
|
5,27
|
4,7
|
|
Singapore
|
14.927
|
8.209.820
|
-31,28
|
-40,08
|
1,17
|
1,38
|
|
Mozambique
|
9.775
|
5.584.638
|
-8,79
|
-18
|
0,77
|
0,94
|
|
Ả Rập Xê Út
|
9.439
|
5.517.269
|
164,4
|
115,61
|
0,74
|
0,93
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
8.882
|
5.398.755
|
36,06
|
15,86
|
0,7
|
0,91
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
7.750
|
4.604.478
|
-16,18
|
-21,92
|
0,61
|
0,78
|
|
Australia
|
5.607
|
3.668.526
|
30,61
|
3,82
|
0,44
|
0,62
|
|
Hoa Kỳ
|
4.916
|
3.668.389
|
-14,12
|
-30,62
|
0,39
|
0,62
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
4.171
|
3.145.121
|
0,05
|
-6,51
|
0,33
|
0,53
|
|
Campuchia
|
4.286
|
2.401.098
|
-41,52
|
-47,9
|
0,34
|
0,4
|
|
Ba Lan
|
1.615
|
1.124.540
|
12,62
|
-4,16
|
0,13
|
0,19
|
|
Hà Lan
|
1.371
|
1.124.173
|
-15
|
-12,09
|
0,11
|
0,19
|
|
Nam Phi
|
1.738
|
889.754
|
49,83
|
12,53
|
0,14
|
0,15
|
|
Indonesia
|
1.950
|
871.390
|
-81,76
|
-80,87
|
0,15
|
0,15
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
1.298
|
804.906
|
-31,76
|
-33,04
|
0,1
|
0,14
|
|
Pháp
|
810
|
624.356
|
24,42
|
11,95
|
0,06
|
0,11
|
|
FTA EAEU-5 thị trường
|
784
|
535.455
|
-18,42
|
-15,26
|
0,06
|
0,09
|
|
Nga
|
784
|
535.455
|
-18,42
|
-15,26
|
0,06
|
0,09
|
|
Tây Ban Nha
|
348
|
251.995
|
-26,11
|
-28,86
|
0,03
|
0,04
|
|
Chile
|
236
|
191.859
|
-87,85
|
-83,8
|
0,02
|
0,03
|
|
Senegal
|
347
|
172.869
|
-53,11
|
-60,82
|
0,03
|
0,03
|
|
Iraq
|
250
|
131.500
|
228,95
|
119,15
|
0,02
|
0,02
|
|
Brunây
|
122
|
84.391
|
454,55
|
286,41
|
0,01
|
0,01
|
|
Cộng hòa Tanzania
|
130
|
79.950
|
-87,5
|
-88,04
|
0,01
|
0,01
|
|
Angola
|
108
|
43.200
|
|
|
0,01
|
0,01
|
|
Ukraine
|
50
|
37.186
|
-56,14
|
-67,74
|
0
|
0,01
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
43
|
36.162
|
-99,57
|
-99,41
|
0
|
0,01
|
|
Bangladesh
|
27
|
20.430
|
-99,91
|
-99,86
|
0
|
0
|
|
Bỉ
|
27
|
20.057
|
|
|
0
|
0
|