Philippines tiếp tục là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong tháng 1/2026, đạt 331.770 tấn, tương đương 147.452.728 USD, chiếm 50,93% tổng lượng và 47,58% tổng trị giá xuất khẩu gạo của cả nước. So với tháng 12/2025, xuất khẩu sang thị trường này tăng 48,02% về lượng và tăng 17,6% về trị giá.
Trung Quốc (Đại lục) là thị trường có tốc độ tăng trưởng rất cao, đạt 118.189 tấn, tương đương 56.793.099 USD, chiếm 18,14% tổng lượng và 18,33% tổng trị giá xuất khẩu. So với tháng trước, xuất khẩu sang thị trường này tăng đột biến 551,86% về lượng và tăng 481,19% về trị giá.
Ghana đạt 52.654 tấn, tương đương 27.620.482 USD, chiếm 8,08% tổng lượng và 8,91% tổng trị giá, giảm 11,27% về lượng và giảm 31,07% về trị giá so với tháng 12/2025.
Malaysia ghi nhận mức tăng mạnh, đạt 47.738 tấn, tương đương 19.511.564 USD, chiếm 7,33% tổng lượng và 6,3% tổng trị giá, tăng 217,22% về lượng và tăng 121,69% về trị giá. Trong khi đó, Singapore đạt 8.642 tấn, tương đương 4.791.054 USD, giảm 29,04% về lượng và giảm 37,53% về trị giá. Bờ Biển Ngà chỉ đạt 11.029 tấn, tương đương 4.645.138 USD, giảm rất mạnh 88,27% về lượng và giảm 91,03% về trị giá so với tháng 12/2025.
Một số thị trường khác có mức tăng đáng chú ý như Ả Rập Xê Út đạt 5.367 tấn, tương đương 3.103.422 USD, tăng 159,03% về lượng và tăng 99,25% về trị giá; Iraq đạt 250 tấn, tương đương 131.500 USD, tăng 861,54% về lượng và tăng 556,84% về trị giá; Senegal đạt 245 tấn, tương đương 120.752 USD, tăng 920,83% về lượng và tăng 438,11% về trị giá. Nga đạt 482 tấn, tương đương 311.334 USD, tăng 88,28% về lượng và tăng 97,31% về trị giá.
Ở chiều ngược lại, một số thị trường giảm mạnh so với tháng 12/2025 như Chile chỉ đạt 119 tấn, tương đương 94.875 USD, giảm 93,56% về lượng và giảm 91,38% về trị giá; Cộng hòa Tanzania đạt 130 tấn, tương đương 79.950 USD, giảm 75% về lượng và giảm 76,05% về trị giá; Thổ Nhĩ Kỳ đạt 43 tấn, tương đương 36.162 USD, giảm gần như toàn bộ, lần lượt 99,81% về lượng và 99,74% về trị giá.
Xét theo nhóm thị trường, xuất khẩu gạo sang khối FTA RCEP đạt 513.105 tấn, tương đương 232.665.441 USD, chiếm 78,77% tổng lượng và 75,08% tổng trị giá xuất khẩu gạo của cả nước, tăng 86,07% về lượng và tăng 49,19% về trị giá so với tháng trước.
Xuất khẩu sang khối FTA CPTPP đạt 59.321 tấn, tương đương 26.475.091 USD, chiếm 9,11% tổng lượng và 8,54% tổng trị giá, tăng 90,02% về lượng và tăng 36,7% về trị giá.
Xuất khẩu sang thị trường EU theo Hiệp định EVFTA đạt 1.795 tấn, tương đương 1.413.475 USD, chiếm 0,28% tổng lượng và 0,46% tổng trị giá, giảm 31,96% về lượng và giảm 35,38% về trị giá.
Trong khi đó, xuất khẩu sang khối FTA EAEU đạt 482 tấn, tương đương 311.334 USD, chiếm 0,07% tổng lượng và 0,1% tổng trị giá, tăng 88,28% về lượng và tăng 97,31% về trị giá so với tháng 12/2025.
Nhìn chung, trong tháng 1/2026, xuất khẩu gạo ghi nhận sự phục hồi mạnh về sản lượng, tập trung chủ yếu tại các thị trường châu Á, đặc biệt là Philippines và Trung Quốc, trong khi một số thị trường châu Phi và châu Âu biến động giảm. Tuy nhiên, kim ngạch không tăng tương ứng với sản lượng cho thấy giá xuất khẩu bình quân tiếp tục chịu áp lực trong ngắn hạn.
Xuất khẩu gạo 1 tháng năm 2026
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 14/2/2026 của CHQ)
|
Thị trường
|
Tháng 1 năm 2026
|
So với
T12/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
TỔNG CHUNG
|
651.430
|
309.895.921
|
19
|
-4,61
|
100
|
100
|
|
FTA RCEP-15 thị trường
|
513.105
|
232.665.441
|
86,07
|
49,19
|
78,77
|
75,08
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
392.194
|
173.856.744
|
53,51
|
20,41
|
60,21
|
56,1
|
|
Philippines
|
331.770
|
147.452.728
|
48,02
|
17,6
|
50,93
|
47,58
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
118.189
|
56.793.099
|
551,86
|
481,19
|
18,14
|
18,33
|
|
Ghana
|
52.654
|
27.620.482
|
-11,27
|
-31,07
|
8,08
|
8,91
|
|
FTA CPTPP-11 thị trường
|
59.321
|
26.475.091
|
90,02
|
36,7
|
9,11
|
8,54
|
|
Malaysia
|
47.738
|
19.511.564
|
217,22
|
121,69
|
7,33
|
6,3
|
|
Mozambique
|
9.305
|
5.367.892
|
16,05
|
0,81
|
1,43
|
1,73
|
|
Singapore
|
8.642
|
4.791.054
|
-29,04
|
-37,53
|
1,33
|
1,55
|
|
Bờ Biển Ngà
|
11.029
|
4.645.138
|
-88,27
|
-91,03
|
1,69
|
1,5
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
5.575
|
3.286.087
|
40,22
|
29,18
|
0,86
|
1,06
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
5.287
|
3.231.601
|
33,44
|
13,74
|
0,81
|
1,04
|
|
Ả Rập Xê Út
|
5.367
|
3.103.422
|
159,03
|
99,25
|
0,82
|
1
|
|
Hoa Kỳ
|
2.830
|
2.083.277
|
9,9
|
-13,61
|
0,43
|
0,67
|
|
Australia
|
2.722
|
2.015.598
|
27,08
|
12,12
|
0,42
|
0,65
|
|
Campuchia
|
2.514
|
1.437.888
|
-27,45
|
-33,81
|
0,39
|
0,46
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
1.795
|
1.413.475
|
-31,96
|
-35,38
|
0,28
|
0,46
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
1.037
|
647.000
|
34,33
|
33,22
|
0,16
|
0,21
|
|
Indonesia
|
1.430
|
601.510
|
119,66
|
71,11
|
0,22
|
0,19
|
|
Hà Lan
|
641
|
534.139
|
-31,3
|
-33,37
|
0,1
|
0,17
|
|
Nam Phi
|
896
|
454.734
|
62,32
|
9,05
|
0,14
|
0,15
|
|
Ba Lan
|
454
|
358.869
|
-50,97
|
-51,3
|
0,07
|
0,12
|
|
Pháp
|
491
|
358.044
|
-12,48
|
-26,22
|
0,08
|
0,12
|
|
Nga
|
482
|
311.334
|
88,28
|
97,31
|
0,07
|
0,1
|
|
FTA EAEU-5 thị trường
|
482
|
311.334
|
88,28
|
97,31
|
0,07
|
0,1
|
|
Tây Ban Nha
|
182
|
142.366
|
-16,51
|
-12,9
|
0,03
|
0,05
|
|
Iraq
|
250
|
131.500
|
861,54
|
556,84
|
0,04
|
0,04
|
|
Senegal
|
245
|
120.752
|
920,83
|
438,11
|
0,04
|
0,04
|
|
Chile
|
119
|
94.875
|
-93,56
|
-91,38
|
0,02
|
0,03
|
|
Cộng hòa Tanzania
|
130
|
79.950
|
-75
|
-76,05
|
0,02
|
0,03
|
|
Brunây
|
100
|
62.000
|
|
|
0,02
|
0,02
|
|
Angola
|
108
|
43.200
|
|
|
0,02
|
0,01
|
|
Ukraine
|
50
|
37.186
|
-23,08
|
-43,07
|
0,01
|
0,01
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
43
|
36.162
|
-99,81
|
-99,74
|
0,01
|
0,01
|
|
Bangladesh
|
27
|
20.430
|
|
|
0
|
0,01
|
|
Bỉ
|
27
|
20.057
|
|
|
0
|
0,01
|