Nhìn chung trong 7 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng giảm mạnh là: mặt hàng gạo đạt trị giá 1.179.683 USD, giảm 46%; cao su xuất khẩu đạt 1.538.143 USD, giảm tới 72%; sản phẩm mây tre, cói thảm đạt 3.932.889 USD, giảm 45%; mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ đạt 34.370.927 USD, giảm 41%; dệt may đạt trị giá 82.937.912 USD, giảm nhẹ 8,3% so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 7 tháng đầu năm 2009, chỉ có mặt hàng hạt tiêu và nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008, tăng lần lượt 34,2% và 42,6% so với cùng kỳ năm 2008, với trị giá xuất khẩu 4.111.761 USD và 15.360.368 USD.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Pháp 7  tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
455.362.804
Hàng thủy sản
USD
 
40.901.197
Hàng rau quả
USD
 
2.973.656
Cà phê
Tấn
20.342
30.062.885
Hạt tiêu
Tấn
1.598
4.111.761
Gạo
Tấn
2.243
1.179.683
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
4.243.213
Sp từ chất dẻo
USD
 
11.416.020
Cao su
Tấn
886
1.538.143
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
24.403.252
SP mây tre, cói và thảm
USD
 
3.932.889
Gỗ và sp gỗ
USD
 
34.370.927
Hàng dệt may
USD
 
82.937.912
Giày dép các loại
USD
 
101.928.746
Sp gốm sứ
USD
 
8.701.546
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
19.881.862
Sp từ sắt thép
USD
 
2.897.281
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
15.360.368
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
USD
 
13.777.747
Dây điện và dây cáp điện
USD
 
1.677.782
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
5.571.890
 

Nguồn: Vinanet