Trong 7 tháng đầu năm 2009 mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào Anh là giày dép các loại, với trị giá 269.242.846 USD, chiếm 36% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá 148.409.127 USD, chiếm 19,8%; gỗ và sản phẩm gỗ cũng đạt kim ngạch khá cao, với trị giá 93.295.245 USD.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: hàng rau quả đạt trị giá 1.674.509 USD, giảm 29%; hạt điều đạt trị giá 19.607.102 USD, giảm 39%; cà phê đạt 17.495 tấn, trị giá 26.157.577 USD, giảm 28% về lượng và giảm 48% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Anh 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
746.400.960 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
269.242.846 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
148.409.127 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
93.295.245 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
41.934.499 |
|
Cà phê |
Tấn |
17.495 |
26.157.577 |
|
Hạt điều |
Tấn |
4.104 |
19.607.102 |
|
Sp từ chất dẻo |
Tấn |
|
19.360.238 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
19.240.241 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
12.115.463 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
11.026.654 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
8.263.251 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
6.892.625 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.281 |
4.117.368 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
3.297.364 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
3.091.786 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.674.509 |
|
Cao su |
USD |
591 |
844.579 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
707630 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
145.437 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
116.404 |
|
Sắt thép các loại |
USD |
8 |
37.519 |