Trong 7 tháng đầu năm 2009 có 4 mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Đức đạt kim ngạch hơn 100 triệu USD. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất là hàng dệt may, đạt trị giá 236.790.257 USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 22,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tiếp đến là mặt hàng giày dép các loại trị giá 189.161.670 USD, chiếm 17,6%; mặt hàng cà phê đứng thứ 3 với trị giá 127.236.085 USD, chiếm 11,8%; mặt hàng thuỷ sản trị giá đạt 115.724.979 USD, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này.
Số liệu thống kê cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đức giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn tăng so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng hạt điều với lượng xuất 1.554 tấn, trị giá 7.470.321 USD, tăng 37,7% về lượng và tăng 10,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008. Đáng chú ý nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện được xuất khẩu khá mạnh sang thị trường Đức trong 7 tháng đầu năm, với trị giá đạt 10.730.248 USD, tăng 380% so với cùng kỳ năm 2008.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm giảm so với cùng kỳ năm trước là: hàng rau quả đạt 3.033.700 USD, giảm 18%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 46.022.631 USD, giảm 40%; cao su với lượng xuất 8.499 tấn, trị giá 13.642.575 USD, giảm 36% về lượng và giảm 60% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
1.069.950.433 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
236.790.257 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
189.161.670 |
|
Cà phê |
Tấn |
85.284 |
127.236.085 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
115.724.979 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
47.862.452 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
46.022.631 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
36.535.973 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
30.476.871 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
23.588.482 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
20.030.424 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
7.110 |
17.609.141 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
16.056.523 |
|
Cao su |
Tấn |
8.499 |
13.642.575 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
13.531.266 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
10.730.248 |
|
Hạt điều |
Tấn |
1.554 |
7.470.321 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
4.475.349 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
3.773.427 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
3.033.700 |
|
Chè |
Tấn |
1.168 |
1.477.083 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
1.069.919 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
515.589 |