Trong 8 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Anh là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 59.946.781 USD, chiếm 28% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm với trị giá 30.651.037, chiếm 14,3%.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 8 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm 2008 là: thuốc trừ sâu, tăng 675%; nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 446%; ôtô nguyên chiếc các loại tăng 179%; chất dẻo nguyên liệu tăng 159%; thức ăn gia súc tăng 80%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 62%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 20,6%.
Những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm là: mặt hàng bông giảm tới 84%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 80%; nguyên phụ liệu dệt may da giày giảm 43%; sắt thép giảm 43%; hoá chất giảm 8%; vải dệt may giảm 2%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
213.427.309 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
59.946.781 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
30.651.037 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
13.127.030 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
6.591.188 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
6.008.528 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
5.629.227 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
4.827.296 |
|
Vải các loại |
USD |
|
4.775.003 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
4.757.972 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
4.301.542 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.339 |
3.831.953 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
49 |
3.110.444 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
2.765.755 |
|
Hoá chất |
USD |
|
2.548.161 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
3.983 |
1.963.318 |
|
Cao su |
USD |
1.852 |
1.930.215 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
1724756 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
1.635.092 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
316.988 |
|
Bông các loại |
Tấn |
97 |
121.699 |