Trong 8 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Đức là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 411.805.263 USD, chiếm 47,4%; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm, với trị giá 56.128.959 USD, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 8 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm 2008 là: mặt hàng hoá chất tăng 11%; sữa tăng 25%; sản phẩm hoá chất tăng 28,6%; dược phẩm tăng 122%; sắt thép tăng 181%; mặt hàng nguyên phụ liệu thuốc lá tăng tới 306%. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm là: mặt hàng chất dẻo; gỗ và sản phẩm gỗ; giấy; vải; thức ăn gia súc; cao su; nguyên phụ liệu dệt may da giày, giảm lần lượt 2%; 16%; 24%; 27%; 48%; 68% và 65%.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
868.439.864 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
411.805.263 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
56.128.959 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
38.659.799 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
34.320.165 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
65.537 |
30.230.725 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
23.250.957 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
9.496 |
21.940.064 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
21.736.273 |
|
Hoá chất |
USD |
|
19.107.417 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
537 |
18.873.814 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
17.219.431 |
|
Vải các loại |
USD |
|
16.849.194 |
|
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày |
USD |
|
9.625.159 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
2.781 |
7.343.875 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
7.313.671 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
6.471.367 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
5.820.190 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
4.831.741 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
4.481.286 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
4.432 |
4.079.826 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
3.301.577 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
3.069.897 |
|
Sữa và sp sữa |
USD |
|
2.961.006 |
|
Sp từ giấy |
USD |
|
1.665.627 |
|
Cao su |
Tấn |
960 |
1.523.393 |
|
SP khác từ dầu mỏ |
USD |
|
1.116.349 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
946.069 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
826.549 |
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy |
USD |
|
161.290 |