Trong 8 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Bỉ là cà phê đạt trị giá 171.824.375 USD, chiếm 28,7% trong tổng lượng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam, với lượng xuất 118.739 tấn cà phê, tăng 189% về lượng và tăng 96,7% về trị giá; tiếp đến là giày dép các loại, với trị giá 130.339.507 USD, chiếm 21,8%; đứng thứ 3 là mặt hàng dệt may đạt 70.116.573 USD, chiếm 11,7%.
Nhìn chung trong 8 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: hàng thủy sản đạt trị giá 65.912.952 USD, giảm 4%; hạt điều với lượng xuất 271 tấn, trị giá 1.536.250 USD, giảm 53% về lượng và giảm 48% về trị giá. Một số mặt hàng như sản phẩm chất dẻo; sản phẩm mây, tre, cói, thảm; máy vi tính, sp điện tử và linh kiện đều giảm so với cùng kỳ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
Tổng |
|
|
596.676.041 |
|
Cà phê |
Tấn |
118.739 |
171.824.375 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
130.339.507 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
70.116.573 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
65.912.952 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
49.229.753 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
14.294.794 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
6.846.512 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
6.103.265 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
4.958.658 |
|
Gạo |
Tấn |
9.691 |
3.639.746 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
4.128.610 |
|
SP mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
3.308.833 |
|
Cao su |
Tấn |
2.395 |
3.010.623 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.095 |
2.158.707 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
2.549.478 |
|
SP gốm, sứ |
USD |
|
1.658.303 |
|
Hạt điều |
Tấn |
271 |
1.536.250 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
490 |
1.397.871 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.814 |