Trong 8 tháng đầu năm 2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: rau qủa đạt 3.277.016 USD, tăng 5,7%; hạt tiêu đạt 1.757.790 USD, tăng 48%; hàng dệt may đạt 120.684.783 USD, tăng 3,5%; đáng chú ý là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 19.115.401 USD, tăng tới 140% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm trong 8 tháng đầu năm 2009 là: hàng thuỷ sản, với trị giá 64.441.075 USD, giảm 5%; hạt điều giảm 34%; cà phê giảm 18%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 20%; cao su giảm 8%; túi xách, ví, vali và ôdù giảm 36%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 34%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 32%; mặt hàng giày dép giảm 5% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Canađa 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
407.922.572 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
120.684.783 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
60.419.146 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
64.441.075 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
29.394.096 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
19.115.401 |
|
Hạt điều |
Tấn |
3.288 |
16.026.118 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
11.336.546 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
7.395.846 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
5.231.513 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.128 |
4.116.808 |
|
Cà phê |
Tấn |
2.287 |
3.299.123 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
3.277.016 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
2.644.466 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
2.124.110 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
1.584.922 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
657 |
1.757.790 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
1.182.396 |
|
Cao su |
Tấn |
483 |
852.405 |