Trong 9 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Anh là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 69.937.385 USD, chiếm 27% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm với trị giá 33.274.525 USD, chiếm 12,8%.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 9 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm 2008 là: nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 442%; ôtô nguyên chiếc các loại tăng 189%; chất dẻo nguyên liệu tăng 77%; thức ăn gia súc tăng 81%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 38%.
Những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm là: gỗ và sản phẩm gỗ giảm tới 96%; mặt hàng bông giảm 82%; nguyên phụ liệu dệt may da giày giảm 38%; sắt thép giảm 28%; hoá chất giảm 0,8% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
258.981.573 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
69.937.385 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
33.274.525 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
15.042.009 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
8.673.892 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
7.505.037 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
6.135.856 |
|
Vải các loại |
USD |
|
6.058.522 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
5.499.959 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
5.204.450 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
4.662.116 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.497 |
4.154.832 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
56 |
3.223.444 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
3.037.483 |
|
Hoá chất |
USD |
|
2.738.273 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
4.832 |
2.492.257 |
|
Cao su |
USD |
2.766 |
2.374.044 |
|
Bông các loại |
Tấn |
1.604 |
1.937.049 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
1.751.824 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
1.712.181 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
346.118 |