Số liệu thống kê cho thấy mặt hàng được xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Tây Ban Nha trong 9 tháng đầu năm 2009 là: hàng dệt may, với trị giá đạt 190.515.840 USD, chiếm 27,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2008; tiếp đến là mặt hàng giày dép các loại, với trị giá 160.974.908 USD, chiếm 23,2% và tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 9 tháng đầu năm 2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: gạo tăng 45%; sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 36%; tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù tăng 32,9%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2008.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm trong 9 tháng đầu năm 2009 là: đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 88%; hạt điều giảm 52%; cao su giảm 50%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 44%; sản phẩm mây tre, cói và thảm giảm 29%; cà phê giảm 25%; hạt tiêu giảm 12%; thuỷ sản giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Tây Ban Nha 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
693.131.351 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
190.515.840 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
160.974.908 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
119.045.305 |
|
Cà phê |
Tấn |
61.430 |
90.398.760 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
23.911.895 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
14.449.796 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
13.621.330 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
3.556 |
8.777.414 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
7443358 |
|
Cao su |
Tấn |
3.606 |
5.682.772 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
5.466.040 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
5.112.284 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
4.214.845 |
|
Hạt điều |
Tấn |
791 |
4.175.626 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
2.653.066 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
|
2.384.464 |
|
Gạo |
Tấn |
3.938 |
1.535.804 |
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
USD |
|
603.308 |