Trong 9 tháng đầu năm 2009, mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất sang thị trường Thái Lan là: dầu thô, với trị giá 346.814.354 USD, chiếm 35,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này và tăng 210% so với cùng kỳ năm 2008; tiếp đến là mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 209.298.181 USD, chiếm 21,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng là: than đá tăng 91%; hàng dệt may tăng 45%; thuỷ sản tăng 11,4%; giày dép các loại tăng 0,1% so với cùng kỳ năm 2008.
Nhìn chung thì hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Thái Lan đều giảm, cụ thể: giảm mạnh nhất là cà phê, giảm 89%; nhóm hàng túi xách, ví, vali, mũ và ôdù giảm 65%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 44%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 39%; dây điện và dây cáp điện giảm 37%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 33%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 22%; rau quả giảm 14%; hạt điều giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2008.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sangThái Lan 9 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
Tổng
 
 
983.222.808
Dầu thô
Tấn
734.813
346.814.354
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
209.298.181
Hàng thuỷ sản
USD
 
52.151.281
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
44.279.719
Than đá
Tấn
489.948
38.855.706
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
14.691.540
Hàng dệt may
USD
 
14.329.568
Sắt thép các loại
Tấn
17.952
14.063.721
Sp hoá chất
USD
 
12.581.239
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
5.291
8.040.954
Sp từ sắt thép
USD
 
7.280.574
Sp từ chất dẻo
USD
 
7.117.512
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
7.014055
Hạt điều
Tấn
1.440
6.877.011
Dây điện và dây cáp điện
USD
 
6.251.736
Hàng rau quả
USD
 
5.967.197
Giày dép các loại
USD
 
5.419.888
Sp gốm sứ
USD
 
5.158.817
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
3.359.290
Cà phê
Tấn
2.030
3.012.301
Xăng dầu các loại
Tấn
4.866
2.136.803
Sp từ cao su
USD
 
1.921.614
Đá quý,kim loại quý và sp
USD
 
1.820.874
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
1.820.079
Gỗ và sp gỗ
USD
 
1.651.196
Hoá chất
USD
 
1.412.631
Quặng và khoáng sản khác
Tấn
600
38.190
 

Nguồn: Vinanet