Trong 9 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: sản phẩm từ chất dẻo giảm 76%; cao su giảm 48%; hạt tiêu giảm 28%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 15%; giày dép giảm 11%; dệt may giảm 0,3%. Riêng mặt hàng gỗ và sản phẩm, với trị giá 4.330.147 USD, tăng nhẹ, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Thồ Nhĩ Kỳ 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
187.025.609 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
42.359.667 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
17.095 |
16.947.247 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
11.320.947 |
|
Cao su |
Tấn |
6.335 |
9.587.149 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
USD |
|
4.466.371 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
4.012.484 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.871 |
3.877.702 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
3.870.495 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.435 |
2.513.014 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
1.261.378 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
756.956 |