Theo Phòng chỉ số giá, sau 2 tháng tăng liên tiếp, sang tháng 7/2010 giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu giảm 0,3% so với tháng trước nhưng vẫn tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 7/2010, có 5 nhóm/mặt hàng giá xuất khẩu giảm so với tháng trước đó là: sản phẩm từ chất dẻo, cao su, gỗ & sản phẩm gỗ, giày dép các loại, riêng mặt hàng gạo xuất khẩu giá vẫn tiếp tục giảm trong tháng thứ 5 liên tiếp. Những nhóm/mặt hàng còn lại giá xuất khẩu tiếp tục tăng trong tháng 7/2010 và tăng nhiều nhất là hạt điều với mức tăng 1,7% so với tháng trước.
So với tháng 7/2009, có 3 nhóm/mặt hàng giá giảm gồm: cà phê, gạo và giày dép các loại. Những nhóm/mặt hàng còn lại giá đều tăng, nhất là cao su tăng 63,4%; tiếp đến là hạt điều tăng 22,7% và chè tăng 10,4%.
CHỈ SỐ GIÁ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU THƯƠNG MẠI THÁNG 7 NĂM 2010 (SƠ BỘ) CỦA MỘT SỐ NHÓM/MẶT HÀNG
(Nhóm/mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ)
(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)
|
STT
|
NHÓM / MẶT HÀNG
|
CHỈ SỐ GIÁ
|
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
|
|
Tháng 6/2010
|
Tháng 7/2010 (sơ bộ)
|
7/2010 so với 7/2009
|
5/2010 so với 4/2010
|
6/2010 so với 5/2010
|
7/2010 so với 6/2010
|
|
|
Chung (của 11 nhóm / mặt hàng)
|
98,1
|
97,8
|
5,4
|
0,5
|
1,2
|
-0,3
|
|
1
|
Hàng thuỷ sản
|
95,8
|
96,6
|
4,0
|
-0,1
|
0,3
|
0,8
|
|
2
|
Hạt điều
|
111,2
|
113,1
|
22,7
|
3,7
|
3,4
|
1,7
|
|
3
|
Cà phê
|
80,5
|
80,8
|
-0,2
|
2,1
|
0,5
|
0,5
|
|
4
|
Chè
|
109,1
|
109,3
|
10,4
|
1,5
|
3,1
|
0,2
|
|
5
|
Gạo
|
90,1
|
85,6
|
-8,0
|
-3,9
|
-0,9
|
-5,0
|
|
6
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
95,4
|
94,0
|
2,7
|
0,7
|
0,0
|
-1,6
|
|
7
|
Cao su
|
116,9
|
115,5
|
63,4
|
2,3
|
0,9
|
-1,2
|
|
8
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
99,5
|
99,1
|
0,1
|
0,6
|
1,4
|
-0,3
|
|
9
|
Giày dép các loại
|
101,7
|
101,1
|
-0,2
|
1,3
|
0,0
|
-0,5
|
|
10
|
Dây điện và dây cáp điện
|
103.6
|
104.4
|
6.6
|
0.1
|
0.3
|
0.8
|
|
11
|
Hàng rau quả
|
100,6
|
101,5
|
7,8
|
-1,2
|
0,6
|
0,9
|