Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 12/2009 đạt 153 triệu USD, tăng 23,5% so với tháng 12/2009 nhưng giảm 29,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia năm 2009 đạt 1,7 tỉ USD, giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dầu thô là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia trong năm 2009 đạt 759,8 triệu USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 45,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Malaysia.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Malaysia năm 2009 có tốc độ tăng trưởng cao: hạt tiêu đạt 6,8 triệu USD, tăng 52,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; hạt điều đạt 2,6 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,16%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 44,6 triệu USD, tăng 26,6%, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia có mức suy giảm là: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,9 triệu USD, giảm 57,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; dây điện và dây cáp điện đạt 1,6 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; cà phê đạt 28,6 triệu USD, giảm 24,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7%...
Mặc dù số lượng các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia năm 2009 nhiều hơn so với năm ngoái nhưng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng có trị giá lớn giảm mạnh ảnh hưởng đến sự suy giảm tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 12/2009 và năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
153.045.044
|
1.681.601.173
|
- 14
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.643.932
|
31.683.343
|
- 22,3
|
|
Hàng rau quả
|
668.452
|
5.090.346
|
- 7,5
|
|
Hạt điều
|
328.726
|
2.607.570
|
+ 29
|
|
Cà phê
|
1.715.176
|
28.571.952
|
- 24,5
|
|
Hạt tiêu
|
270.993
|
6.818.367
|
+ 52,8
|
|
Gạo
|
40.409.735
|
272.193.107
|
+ 0,3
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
326.366
|
1.927.253
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
508.807
|
6.063.107
|
|
|
Than đá
|
2.941.578
|
20.663.998
|
- 23,7
|
|
Dầu thô
|
25.267.301
|
759.800.854
|
- 11
|
|
Xăng dầu các loại
|
69.449
|
9.728.836
|
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
440.500
|
|
|
Hoá chất
|
419.849
|
1.853.992
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.144.967
|
29.403.549
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
81.520
|
1.903.143
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.234.772
|
20.735.194
|
+ 2,5
|
|
Cao su
|
8.317.149
|
50.293.663
|
+ 4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.428.601
|
6.432.738
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
244.399
|
1.926.390
|
- 57,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.290.476
|
13.970.190
|
- 9,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.072.118
|
13.038.936
|
|
|
Hàng dệt, may
|
2.330.463
|
28.140.668
|
- 8,5
|
|
Giày dép các loại
|
1.807.776
|
19.279.736
|
- 6,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
644.885
|
5.097.011
|
- 2,7
|
|
Sắt thép các loại
|
9.049.532
|
38.491.211
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.683.235
|
10.794.025
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.209.153
|
44.595.221
|
+ 26,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
14.991.425
|
53.111.700
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
195.740
|
1.553.749
|
- 40
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.581.528
|
21.174.355
|
|