Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Trung Quốc tháng 12/2009 đạt 661 triệu USD, tăng 28,8% so với tháng trước và tăng 121,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đạt 4,9 tỉ USD, tăng 8,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Cao su là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong tháng 12/2009 nhưng lại đứng sau than đá về kim ngạch xuất khẩu năm 2009: than đá đạt 935,8 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Trung Quốc; cao su đạt 856,7 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2009.
Năm 2009, mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn cũng góp phần đáng kể làm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 506 triệu USD, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc năm 2009 có tốc độ tăng trưởng cao là: hàng thuỷ sản đạt 124,9 triệu USD, tăng 54% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 197,9 triệu USD, tăng 35,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 15,9 triệu USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3%...
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2009 có độ suy giảm mạnh do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 215,7 nghìn USD, giảm 99% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm một phần không đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 7,4 triệu USD, giảm 34% so với cùng kỳ, chiếm 0,15% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 2 triệu USD, giảm 28%, chiếm 0,04%...
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK năm 2009/2009
|
|
Tổng
|
661.216.610
|
4.909.025.328
|
+ 8,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
20.654.621
|
124.857.336
|
+ 54
|
|
Hàng rau quả
|
5.921.090
|
55.286.198
|
+ 13
|
|
Hạt điều
|
24.934.487
|
177.476.333
|
+ 10,5
|
|
Cà phê
|
3.045.046
|
24.885.623
|
- 21
|
|
Chè
|
249.324
|
7.177.749
|
+ 7,2
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
41.913.987
|
506.104.085
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.677.894
|
19.578.659
|
|
|
Than đá
|
101.284.631
|
935.843.407
|
+ 26
|
|
Dầu thô
|
68.658.297
|
462.623.331
|
- 23,3
|
|
Xăng dầu các loại
|
32.820.867
|
118.139.059
|
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
12.033.249
|
103.632.823
|
|
|
Hoá chất
|
4.250.224
|
10.952.985
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.352.128
|
16.781.701
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.130.499
|
20.496.808
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.258.229
|
15.854.558
|
+ 30,9
|
|
Cao su
|
142.839.883
|
856.712.920
|
- 19
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.005.867
|
35.454.304
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
712.224
|
7.381.247
|
- 34
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
28.078.658
|
197.904.038
|
+ 35,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
133.860
|
3.070.508
|
|
|
Hàng dệt, may
|
5.110.339
|
46.157.954
|
- 13,8
|
|
Giày dép các loại
|
10.710.710
|
98.016.953
|
- 8,5
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
209.962
|
2.052.491
|
- 28
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
2.651.010
|
46.657.858
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
166.084
|
215.667
|
- 99
|
|
Sắt thép các loại
|
3.254.121
|
10.631.547
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
864.156
|
8.390.690
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
41.085.325
|
287.186.672
|
+ 4,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
14.698.555
|
133.594.762
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
975.441
|
6.674.802
|
- 9,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.501.701
|
30.198.327
|
|