Trong 10 tháng đầu năm, Việt Nam nhập khẩu từ Hoa Kỳ chủ yếu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 23,81% tổng kim ngạch; Ô tô nguyên chiếc các loại chiếm 7,23%; bông các loại chiếm 7,17%; thức ăn gia súc và nguyên liệu chiếm 5,85%, Chất dẻo nguyên liệu chiếm 5,29%.
Có 12 mặt hàng đạt kim ngạch nhập khẩu giảm so cùng kỳ 2008; trong đó giảm mạnh nhất là nguyên phụ liệu dệt, may, da giày giảm 54,92%; Lúa mì giảm 54,11%; Cao su giảm 51,54%; Kim loại thường khác giảm 39,06%.
10 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ; riêng mặt hàng phân bón các loại trong tháng 10 chỉ đạt kim ngạch 91.769 USD, giảm mạnh tới 99% so với tháng 9, nhưng tính cả 10 tháng đạt 61.433.812 USD, tăng 29,6 lần so cùng kỳ (tức tăng tới 1960%);
Mặt hàng dầu mỡ động thực vật tháng 10 đạt 1.744.079 USD, tăng 0,85% so với tháng 9, nhưng tăng mạnh tới 15,01 lần so cùng kỳ (tức tăng 1.401,4%). Tiếp theo là sản phẩm dược phẩm tăng 168,36%; Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác tăng 63,24%; Sản phẩm hoá chất tăng 58,15%.
Những mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Hoa Kỳ 10 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
Tháng 10 |
10 tháng |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá
(USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá
(USD) |
|
Tổng cộng |
|
264.898.593 |
|
2.329.720.829 |
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác |
|
51.984.895 |
|
554.800.397 |
|
Ô tô nguyên chiếc các loại (chiếc) |
1.474 |
35.547.512 |
6.524 |
168.528.807 |
|
Bông các loại |
6.758 |
9.332.134 |
131.393 |
166.969.789 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
|
12.074.865 |
|
136.387.948 |
|
CHất dẻo nguyên liệu |
14..187 |
19.003.376 |
105.717 |
123.243.600 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
9.966.463 |
|
79.236.046 |
|
Sản phẩm hoá chất |
|
8.592.309 |
|
75.253.392 |
|
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện |
|
7.767.569 |
|
73.030.184 |
|
Phân bón các loại |
56 |
91.769 |
154.337 |
61.433.812 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày |
|
7.027.864 |
|
54.451.588 |
|
Hoá chất |
|
6.834.011 |
|
43.745.623 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
|
2.801.676 |
|
41.496.232 |
|
Sữa và sản phẩm sữa |
|
5.708.679 |
|
41.403.440 |
|
Sắt thép các loại |
25.589 |
13.297.959 |
86.697 |
40.326.001 |
|
Dược phẩm |
|
1.229.874 |
|
31.319.697 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
|
2.636.784 |
|
20.108.186 |
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm |
|
1.923.251 |
|
18.331.657 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
1.744.079 |
|
18.294.895 |
|
Hàng rau quả |
|
3.056.138 |
|
16.761.600 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
|
2.146.133 |
|
16.150.343 |
|
Vải các loại |
|
753.536 |
|
13.266.300 |
|
Lúa mì |
26.459 |
7.407.440 |
45.476 |
12.602.020 |
|
Giấy các loại |
1.26 |
909.934 |
10.463 |
10.133.751 |
|
Hàng thuỷ sản |
|
727.37 |
|
10.118.585 |
|
Sản phẩm từ cao su |
|
765.823 |
|
9.278.079 |
|
Thuốc từ sâu và nguyên liệu |
|
439.824 |
|
8.569.129 |
|
Dây điện và cáp điện |
|
327.7 |
|
8.137.368 |
|
Cao su |
1.86 |
944.399 |
9.546 |
7.052.455 |
|
sản phẩm khác từ dầu mỏ |
|
1.475.726 |
|
5.731.627 |
|
Linh kiện phụ tùng ô tô |
|
376.14 |
|
5.392.174 |
|
Sản phẩm từ giấy |
|
487.992 |
|
4.416.083 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
|
476.203 |
|
3.572.302 |
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác |
|
156.642 |
|
2.942.491 |
|
Kim loại thường khác |
61 |
351.807 |
703 |
2.608.341 |
|
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc |
|
277.306 |
|
2.278.034 |