Cơ cấu xuất khẩu hàng hoá sang Hoa Kỳ 7 tháng đầu năm: chủ yếu là hàng dệt may đạt 2.773.708.446USD (chiếm 44,92% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ 7 tháng đầu năm), đứng vị trí thứ 2 là mặt hàng giày dép chiếm 9,93% kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ chiếm 9,17% kim ngạch; tiếp theo là mặt hàng thuỷ sản chiếm 6,09% kim ngạch; sau đó là các sản phẩm hoá chất, máy vi tính – hàng điện tử và linh kiện, cà phê, dây điện, cáp điện…
Trong tổng số 28 nhóm mặt hàng xuất sang Hoa Kỳ 7 tháng đầu năm 2009 có 7 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so cùng kỳ 2008 đó là: Hàng thuỷ sản tăng 9,95%, Chè tăng 45,83% Hạt tiêu tăng 10,67%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 1,6%, giày dép tăng 79,25%, Đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 19,45%, Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 65,82%.
Còn lại 11 mặt hàng có kim ngạch giảm so cùng kỳ năm 2008; trong đó giảm mạnh nhất là kim ngạch xuất khẩu Dầu thô giảm 59,39%, Dây điện và dây cáp điện giảm 39%, Cao su giảm 31%
Đáng chú ý, trong 7 tháng đầu năm nay có thêm những mặt hàng mới tham gia xuất khẩu sang Hoa Kỳ đó là; Bánh kẹo, hoá chất, sản phẩm cao su, giấy, thuỷ tinh, sắt thép, máy móc phụ tùng.
Những mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang Hoa Kỳ 7 tháng đầu năm 2009
|
Số TT |
Mặt hàng |
Tháng 7 |
7 tháng |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá
(USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá
(USD) |
|
Tổng cộng |
|
1.022.750.891 |
|
6.174.300.122 |
|
1. |
Hàng dệt may |
|
485.100.782 |
|
2.773.708.446 |
|
2. |
Giày dép các loại |
|
76.669.344 |
|
612.976.546 |
|
3. |
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
99.453.788 |
|
566.417.629 |
|
4. |
Hàng thuỷ sản |
|
78.401.388 |
|
376.009.346 |
|
5. |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
36.565.529 |
|
241.692.456 |
|
6. |
Dầu thô |
27.469 |
12.196.147 |
617.969 |
232.629.655 |
|
7. |
Hạt điều |
7.549 |
37.472.659 |
30.260 |
137.279.028 |
|
8. |
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù |
|
19.900.549 |
|
129.475.976 |
|
9. |
Cà phê |
5.756 |
8.290.149 |
84.056 |
126.993.187 |
|
10. |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
|
19.611.875 |
|
126.010.642 |
|
11. |
sản phẩm từ chất dẻo |
|
14.889.653 |
|
88.617.253 |
|
12. |
sản phẩm từ sắt thép |
|
5.754.431 |
|
53.295.575 |
|
13. |
|
|
2.986.893 |
|
47.938.351 |
|
14. |
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
|
10.141.410 |
|
42.455.258 |
|
15. |
Gíây và các sản phẩm từ giấy |
|
7.079.773 |
|
35.941.064 |
|
16. |
Hạt tiêu |
1.680 |
4.277.590 |
8.117 |
22.660.115 |
|
17. |
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh |
|
3.048.995 |
|
20.446.526 |
|
18. |
Sản phẩm gốm sứ |
|
1.326.979 |
|
17.997.274 |
|
19. |
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc |
|
2.061.709 |
|
15.670.982 |
|
20. |
Sản phẩm mây, tre, cói thảm |
|
2.244.847 |
|
14.338.319 |
|
21. |
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm |
|
3.398.799 |
|
12.571.419 |
|
22. |
sản phẩm từ cao su |
|
2.027.647 |
|
10.644.887 |
|
23. |
Cao su |
1.700 |
2.026.744 |
6.842 |
9.248.443 |
|
24. |
Hàng rau quả |
|
1.901.532 |
|
8.893.863 |
|
25. |
sản phẩm hoá chất |
|
438.655 |
|
4.192.218 |
|
26. |
sắt thép các loại |
72 |
194.263 |
2.623 |
3.649.004 |
|
27. |
Hoá chất |
|
1.214.721 |
|
3.108.021 |
|
28. |
Chè |
446 |
446.323 |
2.565 |
2.379.908 |