Nhóm kim loại màu cơ bản như nhôm, kẽm và niken duy trì đà tăng tương đối ổn định. Giá nhôm tăng gần 6% so với đầu năm và hơn 20% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu từ các ngành sản xuất, vận tải và bao bì. Niken và kẽm cũng tăng khá mạnh, đặc biệt niken tăng trên 22% so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu liên quan đến pin và vật liệu cho chuyển dịch năng lượng tiếp tục cải thiện.
Nhóm kim loại phục vụ công nghiệp công nghệ cao và năng lượng mới ghi nhận mức tăng nổi bật. Giá coban tăng trên 131% so với cùng kỳ năm trước, trong khi thiếc tăng hơn 73%, phản ánh nhu cầu từ ngành điện tử, pin và thiết bị công nghệ. Molypden tăng ở mức vừa phải, cho thấy sự ổn định của nhu cầu trong ngành luyện kim và thép hợp kim.
Đáng chú ý, nhóm kim loại quý sử dụng trong công nghiệp như palladium và rhodium tăng rất mạnh, đều trên 120% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy nguồn cung hạn chế trong khi nhu cầu từ ngành ô tô và xúc tác khí thải vẫn ở mức cao, góp phần đẩy giá tăng mạnh trong trung và dài hạn.
Ở chiều ngược lại, một số nguyên liệu truyền thống như nhựa đường và chì có diễn biến kém tích cực hơn. Giá nhựa đường dù tăng trong ngắn hạn nhưng vẫn giảm gần 12% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu xây dựng và hạ tầng chưa phục hồi hoàn toàn. Giá chì biến động nhẹ, cho thấy thị trường tương đối ổn định nhưng thiếu động lực tăng mạnh.
Nhìn chung, thị trường công nghiệp hiện nay cho thấy xu hướng ưu tiên các kim loại phục vụ công nghệ cao, năng lượng mới và sản xuất giá trị gia tăng, trong khi các nguyên liệu truyền thống vẫn chịu tác động từ chu kỳ kinh tế và nhu cầu xây dựng toàn cầu chưa thực sự bứt phá.

BẢNG GIÁ CHI TIẾT

Công nghiệp

Giá

Hàng tuần

Hàng tháng

Từ đầu năm đến nay

So với năm trước

Nhựa đường

CNY/T

3277,00

3,93%

8,19%

7,94%

-11,79%

Coban

USD/T

56290

0,00%

6,63%

5,50%

131,65%

Chì

USD/T

2028,45

-1,45%

1,24%

1,38%

4,46%

Nhôm

USD/T

3175,35

1,10%

7,39%

5,99%

20,42%

Thiếc

USD/T

51877

-0,30%

21,23%

27,91%

73,51%

Kẽm

USD/T

3285,65

1,84%

6,52%

5,35%

16,19%

Niken

USD/T

18901

5,16%

21,08%

13,92%

22,60%

Molypden

CNY/Kg

510,00

0,00%

13,21%

12,71%

8,74%

Palladium

USD/tấn ounce

2106,50

13,01%

25,59%

28,37%

120,03%

Rhodium

USD/t ounce

10325

2,23%

15,69%

12,53%

120,86%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics