Hiện nay, hơn một nửa giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là các sản phẩm công nghệ cao (hàng điện tử tiêu dùng, điện thoại thông minh), các sản phẩm may mặc và giày dép, còn lại là các sản phẩm khác như nội thất và nông sản.
Trong tháng 1/2025 dẫn đầu là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,7 tỷ USD, tăng 72,7% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 27,2% tỷ trọng xuất khẩu.
Mỹ hiện đang dẫn đầu các thị trường xuất khẩu của Việt Nam.Trong khi đó, Việt Nam đã trở thành đối tác thương mại lớn của Mỹ và là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng nhiều loại hàng hóa cho thị trường Mỹ.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ, nông sản, thuỷ sản, đồ nội thất, trang trí… chiếm vị thế hết sức quan trọng. Bởi lẽ, đây là các nhóm mặt hàng thế mạnh của Việt Nam và Mỹ có nhu cầu lớn.

Trong năm 2025, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 42 tỷ USD, tăng 81,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 27,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 24,1 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,7%. Tiếp đến là mặt hàng dệt may đạt 17,8 tỷ USD, tăng 10,7% xuất khẩu, chiếm 11,6% tỷ trọng.

Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ tháng 1 năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ

 

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

13.897.730.676

-3,47

32,38

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.789.920.180

-8,93

72,73

27,27

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

2.325.077.841

-3,52

41,52

16,73

Hàng dệt, may

1.417.563.525

-18,52

1,28

10,2

Điện thoại các loại và linh kiện

1.040.108.618

137,08

-7,53

7,48

Giày dép các loại

821.984.485

-6,82

16,19

5,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

808.621.644

-2,98

3,62

5,82

Sản phẩm từ chất dẻo

358.062.274

-1,22

22,65

2,58

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

356.690.670

-40,95

34,2

2,57

Phương tiện vận tải và phụ tùng

343.599.802

-3,06

52,42

2,47

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

180.430.975

-11,86

17,71

1,3

Dây điện và dây cáp điện

151.065.101

8,84

51,62

1,09

Sản phẩm từ sắt thép

145.347.548

-5,31

23,77

1,05

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

137.114.485

-3,19

60,26

0,99

Hàng thủy sản

128.413.536

3,62

20,19

0,92

Sắt thép các loại

104.199.783

367,38

37,64

0,75

Kim loại thường khác và sản phẩm

99.458.383

21,84

27,42

0,72

Hạt điều

82.351.290

-4,42

49,47

0,59

Giấy và các sản phẩm từ giấy

64.152.014

-4,3

41,85

0,46

Sản phẩm từ cao su

63.454.619

8,94

36,62

0,46

Cà phê

60.566.774

-17,97

14,78

0,44

Hàng rau quả

48.538.885

4,16

55,3

0,35

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

44.322.562

-9,26

40,49

0,32

Hạt tiêu

38.849.397

-8,57

78,81

0,28

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

31.965.769

-15,44

38,62

0,23

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

25.917.938

15,58

93,56

0,19

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

24.417.332

-6,82

52,97

0,18

Sản phẩm hóa chất

19.503.602

25,04

51,32

0,14

Sản phẩm gốm, sứ

18.117.228

-11,48

11,81

0,13

Vải mành, vải kỹ thuật khác

16.213.680

18,46

10,25

0,12

Xơ, sợi dệt các loại

16.059.624

-7,52

11,42

0,12

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

15.101.258

-17,18

4,74

0,11

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

11.815.378

24,57

94,04

0,09

Hóa chất

5.558.114

-26,96

5,8

0,04

Cao su

4.207.331

28,43

-20,94

0,03

Gạo

2.083.277

-15,07

-13,61

0,01

Chè

574.261

-41,43

14,82

0

Hàng hóa khác

1.096.301.492

-2,51

52,15

7,89

 

Nguồn: Vinanet/VITIC