Tính chung tháng đầu năm 2026, xuất khẩu nhóm hàng này của nước ta tăng 22,62% về lượng, tăng 14,06% về trị giá so với tháng 12/2025; tăng mạnh 67,42% về lượng, tăng 48,33% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái.
Theo thống kê, hiện diện tích trồng cà phê cả nước đạt khoảng 710.000 ha. Các tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng và Gia Lai là vùng sản xuất chủ lực, chiếm hơn 92,4% diện tích và 95% sản lượng.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 1/2026
(% tính theo trị giá)
Cà phê của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất vẫn sang thị trường Đức trong tháng đầu năm 2026, chiếm 17,68% trong tổng lượng và 16,23% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước. Theo đó, trong tháng 1/2026, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang thị trường này đạt 39.660 tấn, trị giá 175,46 triệu USD, giá trung bình 4.424 USD/tấn, tăng 70,49% về lượng và tăng 44,81% về trị giá so với cùng tháng năm 2025.
Hai thị trường kế tiếp tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong tháng đầu năm 2026 là Tây Ban Nha và Italy, với trị giá hơn 80 triệu USD. Tổng tỷ trọng về lượng và trị giá của hai thị trường này trong tháng 1/2026 đạt lần lượt là 16,05% và 14,91%. Cụ thể, xuất khẩu cà phê sang Tây Ban Nha đạt 17.383 tấn, trị giá 80,85 triệu USD; sang Italy đạt 18.614 tấn, trị giá 80,34 triệu USD; Trong đó, Tây Ban Nha có mức tăng trưởng xuất khẩu mạnh nhất trong tháng 1/2026 về cả lượng với 64,86% và trị giá với 53,28% so với tháng 12/2025; tăng 84,42% về lượng và tăng 50,7% về trị giá so với cùng tháng năm 2025.
Trong tháng đầu năm 2026, trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam bị sụt giảm khi xuất sang các thị trường Đông Nam Á (-4,9%), Hoa Kỳ (-17,97%), Trung Quốc (-12,92%), Thái Lan (-34%) so với tháng 12/2025, nhưng lại tăng mạnh so với cùng tháng năm 2025 tương ứng là: 41,72%; 14,78%; 261,88%; 130,7%.
Xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 1/2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/2/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T1/2026
(USD)
|
So với T12/2025
(%)
|
Trị giá 1T/2026
(USD)
|
So với
T1/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá T1/2026
(%)
|
|
*TỔNG CHUNG
|
1.081.250.515
|
14,06
|
1.081.250.515
|
48,33
|
100
|
|
Đức
|
175.459.869
|
4,95
|
175.459.869
|
44,81
|
16,23
|
|
ĐÔNG NAM Á (*)
|
88.796.638
|
-4,9
|
88.796.638
|
41,72
|
8,21
|
|
Tây Ban Nha
|
80.848.216
|
53,28
|
80.848.216
|
50,7
|
7,48
|
|
Italy
|
80.340.668
|
-0,57
|
80.340.668
|
17,37
|
7,43
|
|
Algeria
|
73.758.523
|
101,41
|
73.758.523
|
246,3
|
6,82
|
|
Nhật Bản
|
68.917.040
|
20,03
|
68.917.040
|
15,33
|
6,37
|
|
Nga
|
65.526.646
|
19,68
|
65.526.646
|
68,06
|
6,06
|
|
Hoa Kỳ
|
60.566.774
|
-17,97
|
60.566.774
|
14,78
|
5,6
|
|
Hà Lan
|
53.305.015
|
-3,23
|
53.305.015
|
2,47
|
4,93
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
50.337.905
|
-12,92
|
50.337.905
|
261,88
|
4,66
|
|
Bỉ
|
42.625.359
|
63,35
|
42.625.359
|
179,4
|
3,94
|
|
Anh
|
30.836.200
|
59,29
|
30.836.200
|
63,2
|
2,85
|
|
Thái Lan
|
24.662.138
|
-34,41
|
24.662.138
|
130,7
|
2,28
|
|
Malaysia
|
23.790.786
|
50,81
|
23.790.786
|
27,51
|
2,2
|
|
Ba Lan
|
22.058.416
|
26,99
|
22.058.416
|
13,93
|
2,04
|
|
Pháp
|
21.157.405
|
84,34
|
21.157.405
|
49,53
|
1,96
|
|
Hàn Quốc
|
19.143.272
|
80,57
|
19.143.272
|
28,2
|
1,77
|
|
Philippines
|
19.061.591
|
0,58
|
19.061.591
|
-21,39
|
1,76
|
|
Ấn Độ
|
14.239.717
|
124,47
|
14.239.717
|
3,680,29
|
1,32
|
|
Indonesia
|
12.802.261
|
-11,61
|
12.802.261
|
102,69
|
1,18
|