Trong bối cảnh thương mại nông sản toàn cầu còn nhiều biến động, con số trên cho ta thấy tín hiệu tích cực của ngành chè Việt Nam ngay trong tháng đầu năm 2026.
Đài Loan (Trung Quốc), Đông Nam Á, Pakistan,Trung Quốc (Đại lục) và Nga là các thị trường đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam tháng đầu năm 2026, chiếm tổng cộng 42,36% về lượng và chiếm 39,2% về trị giá trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.
Trong đó, Đài Loan (Trung Quốc) là thị trường có kim ngạch lớn nhất với 2,2 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,54%. Kế đến là Đông Nam Á đạt kim ngạch 1,87 triệu USD, chiếm tỷ trọng 8,97%. Pakistan đứng thứ ba, chiếm tỷ trọng 7,43% đạt 1,55 triệu USD.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 1/2026
(% tính theo trị giá)
Trong tháng đầu năm 2026, xuất khẩu chè của Việt Nam sang thị trường Đài Loan (Trung Quốc) tuy giảm sút nhẹ cả về lượng và trị giá so với tháng 12/2025, nhưng lại tăng 59,19% về lượng và tăng 89,18% về trị giá so với cùng kỳ.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu chè trong tháng đầu năm có nhiều điểm đáng chú ý, với mức tăng trưởng tới ba chữ số. Việt Nam tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu chè trong tháng 1/2026 sang một số thị trường như Ấn Độ (+123,99%), Philippines (+349,41%), EU (+106,11%) và giảm tại một số thị trường như Pakistan (-75%), Đức (-43,52%), Thổ Nhỹ Kỳ (-33,94%)… phản ánh xu hướng dịch chuyển thị trường. Thay vì phụ thuộc vào một vài bạn hàng truyền thống, doanh nghiệp chè đang chủ động mở rộng sang các thị trường ngách, thị trường mới nổi và phân khúc có yêu cầu chất lượng cao hơn.
Xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 1/2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/2/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T1/2026
(USD)
|
So với T12/2025
(%)
|
Trị giá 1T/2026
(USD)
|
So với
T1/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá T1/2026
(%)
|
|
*TỔNG CHUNG
|
20.884.764
|
-12,57
|
20.884.764
|
27,14
|
100
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
2.201.926
|
-1,2
|
2.201.926
|
89,18
|
10,54
|
|
ĐÔNG NAM Á (*)
|
1.872.740
|
55,21
|
1.872.740
|
53,4
|
8,97
|
|
Pakistan
|
1.552.290
|
-38,33
|
1.552.290
|
-75,57
|
7,43
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
1.519.677
|
15,53
|
1.519.677
|
56,53
|
7,28
|
|
Nga
|
1.040.106
|
74,83
|
1.040.106
|
-15,37
|
4,98
|
|
Ấn Độ
|
927.317
|
66,16
|
927.317
|
123,99
|
4,44
|
|
Indonesia
|
779.963
|
16,62
|
779.963
|
10,23
|
3,73
|
|
Philippines
|
646.657
|
312,18
|
646.657
|
349,41
|
3,1
|
|
Hoa Kỳ
|
574.261
|
-41,43
|
574.261
|
14,82
|
2,75
|
|
Ả Rập Xê Út
|
503.461
|
-12,3
|
503.461
|
-16,25
|
2,41
|
|
Malaysia
|
446.120
|
17,13
|
446.120
|
20,77
|
2,14
|
|
Iraq
|
427.086
|
-39,82
|
427.086
|
2,25
|
2,04
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)
|
255.713
|
35,04
|
255.713
|
106,11
|
1,22
|
|
Ba Lan
|
185.641
|
77,73
|
185.641
|
|
0,89
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
126.065
|
-14,48
|
126.065
|
|
0,6
|
|
Đức
|
70.072
|
-17,47
|
70.072
|
-43,52
|
0,34
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
57.741
|
-57,1
|
57.741
|
-33,94
|
0,28
|
|
Ukraine
|
23.952
|
-69,58
|
23.952
|
1,27
|
0,11
|