Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong tháng 1/2026 đạt 21.667 tấn với trị giá 139,29 triệu USD, tăng 67,21% về lượng và tăng 59,11% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Đây đã là tháng thứ sáu liên tiếp xuất khẩu hạt tiêu tăng trưởng so với cùng kỳ, đồng thời cũng là mức cao nhất ghi nhận được trong các tháng 1 từ trước đến nay. Tuy nhiên, giá xuất khẩu hạt tiêu trung bình tháng 1/2026 đạt 6.429 USD/tấn, giảm nhẹ 4,85% so với mức giá trung bình cùng tháng năm 2025.
Nhu cầu nhập khẩu từ nhiều thị trường lớn vẫn ổn định, giúp ngành hạt tiêu Việt Nam duy trì vị thế quan trọng trên thị trường thế giới.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam tháng 1/2026

(% tính theo trị giá)

Hoa Kỳ tiếp tục dẫn đầu thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong tháng đầu năm 2026, với lượng và trị giá tăng mạnh so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 24,5% về lượng và 27,89% về trị giá. Cụ thể, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 5.308 tấn, kim ngạch 38,85 triệu USD, tăng 87,63% về lượng và tăng 78,81% về trị giá so với tháng 1/2025.
Nhận định về thị trường, các chuyên gia cho rằng nhu cầu hạt tiêu trên thế giới trong năm 2026 được dự báo sẽ khởi sắc trở lại, nhất là tại thị trường Hoa Kỳ, sau khi thuế quan cho mặt hàng hạt tiêu về 0%, cùng việc đẩy mạnh mua vào của nhiều quốc gia.
Trong tháng 1/2026, Việt Nam xuất khẩu 2.846 tấn hạt tiêu sang thị trường EU, trị giá 20,76 triệu USD, tăng 30,49% về lượng và tăng 21,23% về trị giá so với tháng 12/2025; tăng 8,42% về lượng và tăng 15,31% vệ trị giá so với tháng 1/2025; chiếm tỷ trọng 13,14% trong tổng lượng và chiếm 14,91% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước.
Việt Nam giảm nhẹ xuất khẩu hạt tiêu sang thị trường Đông Nam Á trong tháng 1/2026, giảm 4,23% về lượng so với tháng 12/2025 đạt 2.150 tấn, giảm 7,02% về trị giá đạt 14,22 triệu USD. Tuy nhiên, so với cùng tháng năm 2025, lượng và trị giá xuất khẩu mặt hàng này lại tăng mạnh tương ứng 142,12% và 130,61%.
Trong tháng đầu năm 2026, một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ là: Thái Lan (+305,94%), Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (+175,52%), Canada (+146,11%), Nam Phi (+377,79%), Ba Lan (+258,035), Ai Cập (+154,96%)...; một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm là: Đức (-20,84%), Ấn Độ (-13,6%), Anh (-23,89%)…

Xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam tháng 1/2026

­(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/2/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)

Thị trường

Trị giá T1/2026

(USD)

So với T12/2025

(%)

Trị giá 1T/2026

(USD)

So với

T1/2025 (%)

Tỷ trọng trị giá T1/2026

(%)

*TỔNG CHUNG

139.287.718

-3,95

139.287.718

59,11

100

Hoa Kỳ

38.849.397

-8,57

38.849.397

78,81

27,89

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)

20.763.652

21,23

20.763.652

15,31

14,91

ĐÔNG NAM Á (*)

14.217.958

-7,02

14.217.958

130,61

10,21

Thái Lan

8.928.265

-7,24

8.928.265

305,94

6,41

Đức

7.415.828

-17,34

7.415.828

-20,84

5,32

Ấn Độ

6.036.249

7,87

6.036.249

-13,6

4,33

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

5.500.917

-41,47

5.500.917

175,52

3,95

Hà Lan

4.529.980

-12,66

4.529.980

39,09

3,25

Hàn Quốc

3.557.406

-4,03

3.557.406

3,62

2,55

Canada

3.434.544

0,21

3.434.544

146,11

2,47

Anh

3.233.534

0,62

3.233.534

-23,89

2,32

Nga

3.109.453

5,5

3.109.453

92,17

2,23

Philippines

3.100.526

-18,94

3.100.526

19,79

2,23

Pháp

2.603.310

273,64

2.603.310

54,23

1,87

Pakistan

2.492.861

-12,09

2.492.861

-5,73

1,79

Tây Ban Nha

2.410.862

275,49

2.410.862

15,46

1,73

Nam Phi

2.142.079

31,61

2.142.079

377,79

1,54

Ba Lan

2.120.384

213,03

2.120.384

258,03

1,52

Australia

2.073.029

10,95

2.073.029

78,22

1,49

Ai Cập

2.017.537

-31,21

2.017.537

154,96

1,45

Malaysia

1.806.856

17,75

1.806.856

53,63

1,3

Ả Rập Xê Út

1.680.915

-7,61

1.680.915

28,76

1,21

Nhật Bản

1.352.920

-24,37

1.352.920

-9,59

0,97

Senegal

1.318.971

1,734,45

1.318.971

139,79

0,95

Nguồn: Vinanet/VITIC