Riêng trong tháng 4/2018, xuất khẩu giảm 7,2% về lượng và giảm 5,2% về trị giá so với tháng liền kề trước đó, đạt 481.560 tấn, tương đương 369,62 triệu USD, nhưng so với tháng 4/2017 thì tăng rất mạnh 63,3% về lượng và 77% về trị giá.
Giá xuất khẩu sắt thép 4 tháng đầu năm nay cũng tăng tương đối mạnh 12,6% so với cùng kỳ năm trước, đạt 737,3 USD/tấn; Trong đó, một số thị trường xuất khẩu được giá rất cao như: Hồng Kông 2.562 USD/tấn, tăng 31,3%; Ucraina 2.395 USD/tấn; Thụy Sĩ 2.489 USD/tấn, tăng 490,7%; Đức 2.277 USD/tấn, tăng 30% .
Sắt thép của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm 57% trong tổng lượng sắt thép xuất khẩu của cả nước và chiếm 53,4% trong tổng kim ngạch, đạt 1,09 triệu tấn, tương đương 750,91 triệu USD. Trong đó, Campuchia đứng đầu trong các nước Đông Nam Á về tiêu thụ sắt thép của Việt Nam đạt 374.095 tấn, chiếm 19,6%, tăng 43,8% so với cùng kỳ. Giá xuất sang Campuchia tăng 15,8%, đạt 637 USD/tấn.
Lượng sắt thép xuất sang Mỹ chiếm 15,2% trong tổng lượng sắt thép xuất khẩu của cả nước, đạt 289.963 tấn, tăng mạnh 113,8%. Giá trung bình 839,8 USD/tấn, tăng 4%.
Xuất sang Indonesia chiếm 13,9%, đạt 264.526 tấn, tăng 32,8%. Giá trung bình 786,5 USD/tấn, tăng 8,2%.
Trong 4 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắt thép sang đa số các thị trường đều tăng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái; Trong đó, các thị trường tăng trưởng mạnh gồm có: Nhật Bản tăng rất mạnh gấp 11 lần về lượng và gấp 6 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước, đạt 37.168 tấn, tương đương 26,93 triệu USD; Xuất sang Italia tăng 984,8% về lượng và tăng 505% về trị giá, đạt 31.567 tấn, tương đương 29,92 triệu USD; Bỉ tăng 833% về lượng và tăng 564% về trị giá, đạt 123.211 tấn, tương đương 92,85 triệu USD; Anh tăng 134,5% về lượng và tăng 142,5% về trị giá, đạt 27.824 tấn, tương đương 20,77 triệu USD.
Tuy nhiên, xuất khẩu sắt thép sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Thụy Sĩ, Bangladesh, Philippines, Pakistan và Brazil với mức giảm tương ứng 99,6%, 68,4%, 66,2%, 59,6% và 56,6% về lượng so với cùng kỳ năm ngoái.
Xuất khẩu sắt thép 4 tháng đầu năm 2018
|
Thị trường
|
4T/2018
|
% tăng giảm so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
1.907.980
|
1.406.682.860
|
43,39
|
61,44
|
|
Campuchia
|
374.095
|
238.334.303
|
43,75
|
66,5
|
|
Mỹ
|
289.963
|
243.522.353
|
113,84
|
122,31
|
|
Indonesia
|
264.526
|
208.051.895
|
32,76
|
43,63
|
|
Malaysia
|
238.624
|
157.996.787
|
97,32
|
111,59
|
|
Bỉ
|
123.211
|
92.851.052
|
833,42
|
564,12
|
|
Thái Lan
|
95.617
|
67.375.591
|
43,35
|
39,1
|
|
Hàn Quốc
|
77.945
|
48.680.378
|
-9,66
|
-1,24
|
|
Đài Loan
|
73.145
|
39.298.651
|
-5,55
|
-19,64
|
|
Lào
|
47.197
|
34.486.889
|
30,71
|
51,48
|
|
Philippines
|
39.343
|
23.710.719
|
-66,15
|
-54,24
|
|
Nhật Bản
|
37.168
|
26.929.442
|
1,042,58
|
486,85
|
|
Italia
|
31.567
|
29.923.090
|
984,78
|
505,32
|
|
Ấn Độ
|
31.448
|
27.691.879
|
108,28
|
106,69
|
|
Anh
|
27.824
|
20.766.857
|
134,49
|
142,54
|
|
Myanmar
|
20.865
|
14.310.012
|
51,4
|
69,09
|
|
Tây Ban Nha
|
19.736
|
14.885.424
|
-29,62
|
-4,77
|
|
Australia
|
16.479
|
13.055.803
|
-47,74
|
-30,97
|
|
Pakistan
|
9.224
|
5.471.753
|
-59,61
|
-50,13
|
|
Singapore
|
6.991
|
6.640.789
|
-33,72
|
2,77
|
|
U.A.E
|
4.126
|
6.759.056
|
-28,64
|
69,21
|
|
Trung Quốc
|
3.483
|
4.948.299
|
-7,39
|
-16,97
|
|
Nga
|
2.694
|
3.055.383
|
86,82
|
107,77
|
|
Saudi Arabia
|
1.189
|
737.859
|
-36,72
|
-44,36
|
|
Đức
|
975
|
2.220.519
|
-4,41
|
24,15
|
|
Ai Cập
|
654
|
572.652
|
|
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
629
|
928.672
|
83,92
|
142
|
|
Brazil
|
571
|
451.313
|
-56,64
|
-65,39
|
|
Bangladesh
|
449
|
315.450
|
-68,42
|
-73,22
|
|
Hồng Kông
|
99
|
253.647
|
110,64
|
176,54
|
|
Ukraine
|
24
|
57.484
|
|
|
|
Thụy Sỹ
|
16
|
39.822
|
-99,62
|
-97,74
|
(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)