Trong cơ cấu mặt hàng, điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng có kim ngạch lớn nhất, đạt 10,56 triệu USD, chiếm 23,32% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hy Lạp. So với tháng 12/2025, kim ngạch nhóm hàng này tăng đột biến 159%, tuy nhiên vẫn giảm 7,66% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng thứ hai là cà phê, đạt 8,01 triệu USD, chiếm 17,69% tổng kim ngạch. Xuất khẩu cà phê sang Hy Lạp tăng mạnh 125,69% so với tháng 12/2025 và tăng tới 176,7% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này tại thị trường Hy Lạp đang tăng cao.
Nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,54 triệu USD, chiếm 12,22%, giảm 8,05% so với tháng 12/2025 nhưng tăng rất mạnh 346,1% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự gia tăng đáng kể của nhóm hàng công nghệ trong cơ cấu xuất khẩu.
Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,21 triệu USD, chiếm 7,08%, tăng 29,84% so với tháng 12/2025 và tăng 8,23% so với cùng kỳ năm trước.
Một số mặt hàng nông sản và tiêu dùng có tỷ trọng đáng kể như hạt điều đạt 2,22 triệu USD, chiếm 4,91%, giảm 26,9% so với tháng 12/2025 nhưng tăng 24,38% so với cùng kỳ; giày dép các loại đạt 2,08 triệu USD, chiếm 4,59%, giảm 30,23% so với tháng 12/2025 nhưng tăng 37,51% so với cùng kỳ năm 2025; hàng thủy sản đạt 1,02 triệu USD, chiếm 2,26%, giảm 6,51% so với tháng 12/2025 và tăng 45,92% so với cùng kỳ.
Ở nhóm hàng công nghiệp khác, sản phẩm từ chất dẻo đạt 554,54 nghìn USD, giảm 31,98% so với tháng 12/2025 và tăng 16,38% so với cùng kỳ; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 487,24 nghìn USD, tăng 6,48% so với tháng 12/2025 và tăng 29,86% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, sản phẩm từ sắt thép đạt 393,28 nghìn USD, giảm 23,05% so với tháng 12/2025 và giảm 18,02% so với cùng kỳ; hàng dệt may đạt 308,35 nghìn USD, giảm 31,36% so với tháng 12/2025 và giảm 25,04% so với cùng kỳ năm trước.
Nhóm hàng hóa khác đạt 10,87 triệu USD, chiếm 23,99% tổng kim ngạch, giảm 21,29% so với tháng 12/2025 và giảm 7,8% so với cùng kỳ năm 2025.
Nhìn chung, trong tháng 01/2026, xuất khẩu sang Hy Lạp ghi nhận mức tăng trưởng tích cực nhờ sự bứt phá của các nhóm hàng chủ lực như điện thoại, cà phê và sản phẩm điện tử. Cơ cấu xuất khẩu có sự kết hợp giữa nhóm hàng công nghệ và nông sản, thực phẩm. Tuy nhiên, một số mặt hàng truyền thống như dệt may và sắt thép vẫn suy giảm, cho thấy xuất khẩu sang thị trường này còn phụ thuộc vào biến động nhu cầu từng nhóm sản phẩm.
Tình hình xuất khẩu hàng hóa sang Hy Lạp tháng 01/2026
|
Nhóm hàng
|
T1/2026
|
So với tháng 12/2025
|
So với cùng kỳ năm 2025
|
Tỷ trọng
|
|
TỔNG TRỊ GIÁ
|
45.299.387
|
15,33
|
25,59
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
10.562.118
|
159
|
-7,66
|
23,32
|
|
Cà phê
|
8.013.938
|
125,69
|
176,7
|
17,69
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.537.071
|
-8,05
|
346,1
|
12,22
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.206.697
|
29,84
|
8,23
|
7,08
|
|
Hạt điều
|
2.223.374
|
-26,9
|
24,38
|
4,91
|
|
Giày dép các loại
|
2.079.412
|
-30,23
|
37,51
|
4,59
|
|
Hàng thủy sản
|
1.024.244
|
-6,51
|
45,92
|
2,26
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
554.540
|
-31,98
|
16,38
|
1,22
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
487.242
|
6,48
|
29,86
|
1,08
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
393.278
|
-23,05
|
-18,02
|
0,87
|
|
Hàng dệt, may
|
308.351
|
-31,36
|
-25,04
|
0,68
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
41.856
|
|
|
0,09
|
|
Hàng hóa khác
|
10.867.266
|
-21,29
|
-7,8
|
23,99
|