Nhập khẩu thủy tinh và sản phẩm thủy tinh của Việt Nam tăng mạnh trong 3 tháng đầu năm 2026 chủ yếu do tăng mạnh nhập khẩu từ Trung Quốc. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng tăng nhập khẩu từ các thị trường Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Hoa Kỳ… trong khi giảm nhập khẩu từ thị trường ASEAN.
Trong 3 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu thủy tinh của Việt Nam từ Trung Quốc đạt 278,86 triệu USD, tăng 38,07% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm 70,43% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của cả nước, mở rộng so với 66,82% của cùng kỳ năm 2025.
Nhập khẩu từ ASEAN 3 tháng đầu năm đạt 33,01 triệu USD, giảm 20,9% so với cùng kỳ năm 2025, giảm mạnh so với mức giảm 0,02% của cả năm 2025 so với năm 2024, chiếm 8,34% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, thu hẹp nhiều so với tỷ trọng 13,81% của cùng kỳ năm 2025. Trong đó, nhập khẩu từ Malaysia, Thái Lan giảm mạnh, nhập khẩu từ Indonesia lại tăng mạnh 159%.
Nhập khẩu thủy tinh và sản phẩm thủy tinh từ thị trường Hàn Quốc tiếp tục bứt phá trong 3 tháng đầu năm 2026, sau khi giảm 9,38% trong năm 2025. Theo đó, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 28,48 triệu USD, tăng 57,84% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm 7,19% tổng trị giá nhập khẩu, mở rộng so với 5,97% của cùng kỳ năm 2025. Tương tự, nhập khẩu từ EU, Hoa Kỳ cũng tăng trưởng ở mức rất cao, trong khi nhập khẩu từ Đài Loan chỉ tăng 2,14% so với cùng kỳ năm 2025.
Số liệu nhập khẩu thủy tinh của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2026 cho thấy xu hướng biến động khá mạnh trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng trong nước. Làn sóng thay thế bao bì nhựa tăng cao, khiến nhập khẩu thủy tinh và sản phẩm thủy tinh như chai, lọ, cốc thủy tinh và kính xây dựng tăng mạnh. Các mặt hàng này được nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Trung Quốc. Thủ tục nhập khẩu tuân theo quy định thông thường, không bị cấm, nhưng cần chú ý thuế suất MFN hoặc FTA (như ACFTA, RCEP).
Nhập khẩu thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh của Việt Nam
từ một số thị trường chủ yếu

 

Tháng 3/2026

3 tháng 2026

 

Trị giá (Triệu USD)

So với T2/2026 (%)

So với T3/2025 (%)

Trị giá (Triệu USD)

So với 3T/2025 (%)

Tổng

159,25

63,75

30,52

395,96

31,01

RCEP

144,89

63,55

28,08

363,39

30,08

CPTPP

12,50

18,97

-33,65

36,08

-13,29

 

 

 

 

 

Trung Quốc

112,73

69,12

40,12

278,86

38,07

ASEAN

12,72

58,80

-33,83

33,01

-20,90

Malaysia

3,38

-15,58

-71,87

13,03

-45,67

Thái Lan

4,58

96,73

-22,73

11,62

-19,79

Indonesia

4,76

183,93

274,06

8,35

156,50

Hàn Quốc

10,32

39,08

55,67

28,48

57,84

Nhật Bản

9,12

40,26

33,75

23,05

30,79

EU

4,88

90,40

30,94

9,62

18,60

Áo

4,84

96,99

29,95

9,27

15,39

Hà Lan

0,04

-64,58

0,00

0,35

333,67

Đài Loan

1,41

165,12

3,01

3,11

2,14

Hoa Kỳ

0,91

92,63

54,99

2,96

70,38

Nguồn: Vinanet/VITIC