3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gốm sứ của Việt Nam sang 2 thị trường Hoa Kỳ, ASEAN tăng trưởng ở mức cao, 2 con số. Trong khi xuất khẩu sang thị trường EU duy trì mức tăng thấp và xuất khẩu sang Nhật Bản, Đài Loan, Anh, Hàn Quốc… giảm. Dự báo, triển vọng xuất khẩu gốm sứ Việt Nam trong năm 2026 là tích cực, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững nhờ đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường cao cấp. Các điểm nhấn triển vọng năm 2026:
+ Nâng cao năng lực sản xuất: Ngành gốm sứ chuyển đổi mạnh mẽ sang công nghệ tự động hóa, nâng cao sức cạnh tranh và chất lượng sản phẩm.
+ Xuất khẩu bền vững: Theo thông tin từ Báo Mới, xu hướng xanh hóa, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường giúp gốm sứ Việt Nam chiếm lĩnh thêm thị phần tại Mỹ, EU và Nhật Bản.
+ Khác biệt hóa sản phẩm: Đẩy mạnh phát triển dòng gốm nghệ thuật, gốm gia dụng độc bản, mang đậm bản sắc văn hóa để gia tăng giá trị xuất khẩu, thay vì chỉ tập trung vào khối lượng.
+ Triển lãm chuyên ngành: Các sự kiện như Triển lãm Ceramics Vietnam & Stone Vietnam 2026 là cơ hội quan trọng để kết nối giao thương và cập nhật công nghệ mới, dự báo mở ra nhiều hợp đồng xuất khẩu lớn.
Tuy nhiên, ngành cần vượt qua thách thức về biến động nguyên liệu và yêu cầu khắt khe về kỹ thuật, xuất xứ từ các nước nhập khẩu
Trong 3 tháng năm 2026, xuất khẩu gốm sứ của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 47,78 triệu USD, tăng 13,56% so với cùng kỳ năm 2025, cải thiện mạnh so với mức giảm trong cả năm 2025, giảm 6,18% so với năm 2024. Kết quả này cho thấy triển vọng xuất khẩu mặt hàng gốm sứ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ tương đối khả quan, chiếm 29,17% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, mở rộng so với 27,64% của cùng kỳ năm 2025 và mở rộng mạnh so với 25,37% trong cả năm 2025.
Xuất khẩu sang thị trường ASEAN 3 tháng đầu năm 2026 cũng hồi phục rất tốt, khi tăng 13,05% so với cùng kỳ năm 2025, từ mức giảm 3,14% của năm 2025 so với năm 2024, chiếm 17,37% tổng trị giá xuất khẩu, mở rộng so với 16,53% của cùng kỳ năm 2025. Trong đó, xuất khẩu sang các thị trường Philippines, Lào, Campuchia, Singapore tăng mạnh thì xuất khẩu sang Thái Lan, Malaysia, Myanmar lại giảm.
Trong thời gian này, xuất khẩu gốm sứ của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 20,32 triệu USD, giảm 5,94% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm 12,41% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, thu hẹp với 14,19% của cùng kỳ năm 2025.
Thị trường xuất khẩu gốm sứ lớn thứ tư của Việt Nam là EU, với trị giá xuất khẩu 3 tháng đầu năm đạt 15,74 triệu USD, tăng 0,16% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm 9,61% tổng trị giá xuất khẩu, thu hẹp so với 10,32% của cùng kỳ năm 2025.
Thị trường xuất khẩu gốm sứ lớn thứ năm là Đài Loan, với trị giá xuất khẩu đạt 13,85 triệu USD, giảm 7,45% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm 8,46% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, thu hẹp nhẹ so với 9,84% của cùng kỳ năm 2025.

 

Xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam tới một số thị trường

 

Tháng 3/2026

3 tháng 2026

 

Trị giá (Triệu USD)

So với năm T2/2026 (%)

So với T3/2025 (%)

Trị giá (Triệu USD)

So với 3T/2025 (%)

Tổng

56,54

29,77

4,98

163,80

7,59

RCEP

22,38

40,70

2,48

60,78

4,44

CPTPP

13,38

14,37

-5,17

39,43

1,79

EAEU

0,07

0,00

-39,60

0,16

-22,01

Hoa Kỳ

16,11

18,80

12,36

47,78

13,56

ASEAN

10,35

47,19

0,82

28,45

13,05

Thái Lan

2,43

15,32

-18,18

8,31

-6,04

Philippines

3,53

139,53

9,74

7,57

15,20

Lào

2,28

99,66

32,00

5,49

33,14

Campuchia

0,91

10,56

134,93

2,65

125,26

Malaysia

0,64

-17,38

-38,16

2,06

-11,93

Singapore

0,45

63,57

73,67

1,09

67,40

Indonesia

0,07

-68,96

-80,43

0,93

2,07

Myanmar

0,03

-83,77

-89,12

0,35

-36,20

Nhật Bản

7,27

25,46

-5,04

20,32

-5,94

EU

4,36

24,44

-11,40

15,74

0,16

Đức

1,03

26,02

21,81

3,83

28,39

Pháp

1,43

293,98

19,78

3,52

18,20

Hà Lan

0,69

-12,12

-21,84

2,70

-1,79

Italy

0,55

-8,82

-22,78

2,35

-4,45

Đan Mạch

0,30

-34,21

-60,88

1,61

-31,73

Tây Ban Nha

0,23

8,82

-24,61

0,80

-4,19

Thụy Điển

0,05

-66,15

38,63

0,56

28,57

Bỉ

0,08

-32,73

-54,92

0,39

-57,41

Đài Loan

6,59

102,20

23,20

13,85

-7,53

Anh

3,16

6,20

-13,14

10,03

9,31

Hàn Quốc

2,32

53,31

7,44

5,78

-7,45

Australia

1,49

23,66

32,60

4,00

25,69

Trung Quốc

0,95

163,45

50,31

2,23

11,54

Canada

0,37

-45,17

-7,65

1,93

8,31

Ấn Độ

0,42

-13,61

-15,78

1,51

13,56

Hồng Kông

0,07

110,80

-25,68

0,22

22,85

Nga

0,07

0,00

-39,60

0,16

-22,01

Nguồn: Vinanet/VITIC