Trong 10 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Anh là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 78.824.754 USD, chiếm 27,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm với trị giá 35.769.318 USD, chiếm 12,4% và tăng 81% so với cùng kỳ năm trước.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 10 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm 2008 là: nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 237%; ôtô nguyên chiếc các loại tăng 218%; chất dẻo nguyên liệu tăng 171%; thức ăn gia súc tăng 95%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 57%.
Những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm là: gỗ và sản phẩm gỗ giảm tới 83%; mặt hàng bông giảm 83%; sắt thép giảm 24%; hoá chất giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 10 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
286.466.987 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
78.824.754 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
35.769.318 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
16.412.892 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
10.203.607 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
9.077.837 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
7.603.431 |
|
Vải các loại |
USD |
|
6.884.000 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
6.197.213 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
5.911.077 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
5.684.542 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.679 |
4.694.636 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
65 |
3.546.754 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
3.416.356 |
|
Hoá chất |
USD |
|
3.203.561 |
|
Cao su |
USD |
3.241 |
2.678.844 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
5.090 |
2.626.415 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
2.317.346 |
|
Bông các loại |
Tấn |
1.604 |
1.937.049 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
1.898.128 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
466.968 |