Trong 10 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Canađa là sắt thép các loại, đạt trị giá 62.948.113 USD, chiếm 27,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt nam từ thị trường này và tăng hơn 10 lần so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là mặt hàng phân bón, trị giá 41.642.607 USD, chiếm 18,1%.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 10 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: kim loại thường tăng 251%; dược phẩm tăng 41,6%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 8,3%; chất dẻo tăng 18% so với cùng kỳ năm 2008.
Những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là: lúa mỳ giảm 99%; nguyên phụ liệu dệt may và da giày giảm 83%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 52%; phân bón giảm 41%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 23%; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng giảm 17%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá từ Canađa 10 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
228.936.817 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
146.37 |
62.948.113 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
65.047 |
41.642.607 |
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng |
USD |
|
24.318.836 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
417 |
11.329.494 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
2.259 |
10.201.424 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
8.018 |
8.762.617 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
6.729.909 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
5.282.749 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
5.164.203 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
4.447.193 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
3.831.351 |
|
Nguyên phụ liệu dệt may da, giày |
USD |
|
3.587.310 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
3.167.613 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
911.496 |
|
Lúa mì |
Tấn |
2.000 |
722.000 |