Trong 10 tháng đầu năm 2009, có 18 mặt hàng được nhập khẩu từ thị trường Hồng Kông, trong đó vải dệt may và nguyên phụ liệu dệt may, da giày chiếm 58,3% tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, với trị giá lần lượt 211.578.803 USD và 117.131.442 USD.
Nhìn chung kim ngạch nhập khẩu ở hầu hết các mặt hàng đều giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: sắt thép các loại giảm 94%; kim loại thường giảm 89%; sản phẩm hoá chất giảm 80%; hoá chất giảm 79%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng giảm 78%; nguyên phụ liệu dệt may giảm 52%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Công 10 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
Tổng |
|
|
563.808.960 |
|
Vải các loại |
USD |
|
211.578.803 |
|
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày |
USD |
|
117.131.442 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
52.475.082 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
26.284.392 |
|
Sp từ giấy |
USD |
|
25.991.923 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
15.976 |
20.181.383 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
17.799.664 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
12.158.158 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
2.204 |
8.757.598 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
4.569.335 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
1.225 |
3.788.867 |
|
Hoá chất |
USD |
|
3.702.598 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
3.113.312 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.363 |
2.238.978 |
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ |
USD |
|
2.198.646 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
1.844.848 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
1.496.900 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
|