Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2009 giảm 0,8%, nhưng một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ đã đạt kim ngạch khá cao và tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: cà phê tăng 153%; chè tăng 151%; hàng dệt may tăng 60%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 59%; cao su tăng 57%; hạt tiêu tăng 52%; giày dép tăng 4,0%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 54% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm trong 10 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: mặt hàng than đá kim ngạch xuất khẩu đạt 14.804.599 USD, giảm 73%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 12%.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 10 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
318.635.604 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
35.409.199 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
32.307.881 |
|
Cà phê |
Tấn |
12.094 |
17.003.952 |
|
Than đá |
Tấn |
117.823 |
14.804.599 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
189.155 |
13.225.500 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
12.963.584 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
5.485 |
12.859.529 |
|
Sản phẩm từ hoá chất |
USD |
|
11.050.553 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
10.176 |
8522.779 |
|
Cao su |
USD |
5.604 |
8.396.756 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
7.942.190 |
|
Chè |
Tấn |
7.049 |
7.924.643 |
|
Hoá chất |
USD |
|
7.880.768 |
|
Gỗ và Sp gỗ |
USD |
|
7.687.600 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
8.065 |
6.052.606 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
5.588.356 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
4.207.526 |
|
SP từ chất dẻo |
USD |
|
2.457.290 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
1.083.966 |