Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Malaysia trong 2 quý đầu năm 2010 đạt 855,8 triệu USD, chiếm 2,64% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, nhưng nếu so với 2 quý đầu năm 2009 thì kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này lại giảm 0,85%.
Các mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaysia là dầu thô, gạo, sắt thép, máy móc thiết bị, cao su,…. Nếu không kể mặt hàng dầu thô, thì gạo là mặt hàng đạt kim ngạch cao trong nhóm những mặt hàng chính. 2 quý năm 201, Việt Nam đã xuất khẩu 181,1 nghìn tấn gạo sang Malaysia chiếm 5,24% lượng mặt hàng này xuất khẩu trong 2 quý , đạt 81,5 triệu USD chiếm 9,54% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Malaysia, giảm 49,17% về lượng và giảm 47,77% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Qua bảng số liệu cho thấy, 2 mặt hàng chính mà Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia trong 2 quý đầu năm là dầu thô và gạo đều giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Chiếm 7,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Malaysia trong 2 quý đầu năm, sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch sau mặt hàng gạo với 73,5 nghìn tấn, trị giá 60,7 triệu USD, tăng 336,25% về tri giá so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaysia trong 2 quý đầu năm tăng mạnh so với cùng kỳ (tăng 665,59%) đạt 22,3 triệu USD.
Thống kê hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaysia 2 quý đầu năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
6T/2010
|
6T/2009
|
6T/2010 so với 6T/2009 (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
855.826.158
|
|
863.147.250
|
|
-0,85
|
|
dầu thô
|
485.218
|
299.413.130
|
1.200.057
|
438.678.446
|
-59,57
|
-31,75
|
|
gạo
|
181.181
|
81.578.665
|
356.422
|
156.184.940
|
-49,17
|
-47,77
|
|
sắt thép các loại
|
73.524
|
60.756.287
|
12.253
|
13.926.981
|
|
+336,25
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
34.115.001
|
|
15.473.925
|
|
+120,47
|
|
cao su
|
11.603
|
30.251.056
|
11.076
|
15.388.825
|
+4,76
|
+96,58
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
29.267.447
|
|
17.871.669
|
|
+63,76
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
22.399.238
|
|
2.925.751
|
|
+665,59
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
21.444.205
|
|
6.913.776
|
|
+210,17
|
|
cà phê
|
15.533
|
21.420.572
|
10.748
|
16.258.015
|
+44,52
|
+31,75
|
|
sản phẩm hóa chất
|
|
17.104.694
|
|
13.557.341
|
|
+26,17
|
|
hàng dệt, may
|
|
15.293.578
|
|
12.384.352
|
|
+23,49
|
|
Hàng thủy sản
|
|
14.899.036
|
|
14.970.973
|
|
-0,48
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
13.515.819
|
|
8.889.787
|
|
+52,04
|
|
than dá
|
82.302
|
10.424.072
|
71.251
|
7.846.917
|
+15,51
|
+32,84
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
10.293.456
|
|
6.409.932
|
|
+60,59
|
|
giày dép các loại
|
|
9.156.114
|
|
9.981.586
|
|
-8,27
|
|
xăng dầu các loại
|
15.701
|
8.211.080
|
28.760
|
9.119.093
|
-45,41
|
-9,96
|
|
giấy các sản phẩm từ giấy
|
|
8.206.430
|
|
5.461.960
|
|
+50,25
|
|
hạt tiêu
|
1.410
|
4.525.625
|
1.625
|
3.769.904
|
-13,23
|
+20,05
|
|
hàng rau quả
|
|
3.784.360
|
|
2.555.179
|
|
+48,11
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
3.187.240
|
|
1.682.239
|
|
+89,46
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
3.138.552
|
|
3.170.817
|
|
-1,02
|
|
hạt điều
|
364
|
1.961.733
|
262
|
1.122.474
|
+38,93
|
+74,77
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
1.690.806
|
|
522.488
|
|
+223,61
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
3.759
|
1.679.720
|
4.539
|
1.114.511
|
-17,18
|
+50,71
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
1.615.378
|
|
879.048
|
|
+83,76
|
|
hóa chất
|
|
1.425.117
|
|
660.311
|
|
+115,83
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
857
|
1.416.475
|
624
|
998.034
|
+37,34
|
+41,93
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
1.102.811
|
|
771.934
|
|
+42,86
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
41
|
47.250
|
1.000
|
95.000
|
-95,90
|
-50,26
|
(Lan Hương)