Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 39,51 triệu USD, chiếm 0,63% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá tháng 6, giảm 1,80% so với tháng trước, nhưng tăng 92,78% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy đạt gần 193,44 triệu USD chiếm 0,60% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 48,14% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng đầu thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2010 là Hoa Kỳ với kim ngạch 52,70 triệu USD, chiếm 27,24% tổng trị giá xuất khẩu của mặt hàng này, tăng 17,30% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường đứng thứ hai vẫn là Nhật Bản với kim ngạch 42,42 triệu USD chiếm 21,93% tổng trị giá xuất khẩu, tăng mạnh 175,67% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch gần 33,41 triệu USD, chiếm 17,27% tổng kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy, tăng 19,74% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy ba thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan đã chiếm 66,44% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, một số thị trường có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: Nhật Bản tăng 175,67%, Philippine tăng 147,34%, Singapore tăng 122,91%, một số thị trường có độ tăng trưởng âm như: Trung Quốc giảm 23,82%, Hồng Công giảm 62,63%, Đức giảm 14,97%.
Tính riêng trong tháng 6/2010, 3 thị trường xuất khẩu chủ yếu mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy đều giảm kim ngạch so với tháng trước. Dẫn đầu thị trường về kim ngạch là Hoa Kỳ đạt kim ngạch gần 13,19 triệu USD, giảm nhẹ 4,81% so với tháng trước; tiếp theo là Nhật Bản đạt 6,78 triệu USD giảm 14,13% so với tháng 5/2010; đứng thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch 5,85 triệu USD giảm 6,45% so với tháng trước. Trong tháng 6 có nhiều thị trường giảm về kim ngạch xuất khẩu so với tháng 5/2010, chỉ có 5 thị trường có độ tăng trưởng dương về kim ngạch là Singapore tăng 10,33%, Malaysia tăng 60,78%, Campuchia tăng 110,38%, Lào tăng 88,76%, Trung Quốc tăng 13,60%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu của giấy và sản phẩm từ giấy tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNXK T6/2010
|
KNXK 6T/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNXK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
39.507.119
|
193.438.663
|
-1,80
|
+92,78
|
+48,14
|
|
Hoa Kỳ
|
13.186.083
|
52.700.010
|
-4,81
|
+148,64
|
+17,30
|
|
Nhật Bản
|
6.783.894
|
42.424.275
|
-14,13
|
+166,41
|
+175,67
|
|
Đài Loan
|
5.851.683
|
33.405.435
|
-6,45
|
+22,22
|
+19,74
|
|
Australia
|
1.888.925
|
9.688.364
|
-2,79
|
+111,02
|
+96,32
|
|
Singapore
|
1.838.145
|
8.966.972
|
+10,33
|
+160,57
|
+122,91
|
|
Malaysia
|
1.960.160
|
8.206.430
|
+60,78
|
+51,46
|
+50,25
|
|
Campuchia
|
2.173.428
|
7.298.592
|
+110,38
|
+155,25
|
+38,85
|
|
Phillipine
|
343.740
|
2.927.749
|
-44,75
|
+29,57
|
+147,34
|
|
Thái Lan
|
476.320
|
2.833.157
|
-10,72
|
+7,99
|
+31,40
|
|
Indonesia
|
313.997
|
2.405.519
|
-34,47
|
-17,19
|
+18,20
|
|
Lào
|
529.629
|
1.912.068
|
+88,76
|
+81,95
|
+34,34
|
|
Trung Quốc
|
338.673
|
1.611.524
|
+13,60
|
+85,79
|
-23,82
|
|
Hồng Công
|
137.342
|
1.311.056
|
-33,47
|
-76,60
|
-62,63
|
|
Đức
|
51.301
|
385.190
|
-24,03
|
-74,69
|
-14,97
|
|
Nam Phi
|
27.265
|
319.444
|
-60,90
|
|
+1,90
|
|
Anh
|
23.801
|
92.254
|
|
|
+24,03
|