Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim loại thường trong tháng 8/2010 đạt 27,3 nghìn USD, giảm 7,8% so với tháng 7/2010, tính chung 8 tháng năm 2010, Việt Nam đã nhập 200,7 triệu USD sản phẩm kim loại thường, tăng 76,27% so với 8 tháng năm 2009.
Trung Quốc là thị trường cung cấp chính mặt hàng này cho Việt Nam. Tháng 8/2010, Việt Nam đã nhập 6,7 triệu USD sản phẩm kim loại thường từ thị trường Trung Quốc, tăng 96,22% so với tháng 8/2009, nâng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên trên 50 triệu USD, chiếm 24,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng và tăng 72,5% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng thứ hai sau thị trường Trung Quốc là Nhật Bản với kim ngạch nhập trong tháng là 4,7 triệu USD, tăng 57,34% so với tháng 8/2009, tính chung 8 tháng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm kim ngạch thường từ thị trường này là 36,5 triệu USD, tăng 77,64% so với cùng kỳ.
Nhìn chung, 8 tháng 2010 nhập khẩu mặt hàng này đều tăng trưởng về kim ngạch hầu hết ở khắp các thị trường, duy chỉ có 1 thị trường giảm đó là Hoa kỳ với kim ngạch trong tháng là 342,4 nghìn USD, tăng 56,28% so với tháng 8/2009, tính chung 8 tháng đã nhập sản phẩm từ này từ thị trường Hoa Kỳ là 2,1 triệu USD, giảm 9,19% so với 8 tháng năm 2009.
Đáng chú ý, tuy đứng cuối cùng về bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 8 tháng đầu năm, nhưng nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Philippin lại có sự tăng trưởng cao nhất (tăng 212,55%) so với 8 tháng năm 2009, với 199,9 nghìn USD.
Thống kê thị trường nhập khẩu sản phẩm kim loại thường 8 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
|
T8/2010
|
8T/2010
|
T8/2009
|
8T/2009
|
Tăng giảm KN T8/2010 so với T8/2009 (%)
|
Tăng giảm KN 8T 2010 so với 8T2009 (%)
|
|
Kim ngạch
|
|
200.791.663
|
|
113.914.509
|
|
+76,27
|
|
Trung Quốc
|
6.714.331
|
50.003.581
|
3.421.901
|
28.987.274
|
+96,22
|
+72,50
|
|
Nhật Bản
|
4.771.008
|
36.599.589
|
3.032.374
|
20.603.739
|
+57,34
|
+77,64
|
|
Indonesia
|
4.863.269
|
32.416.376
|
2.591.112
|
10.445.055
|
+87,69
|
+210,35
|
|
Hàn quốc
|
2.558.401
|
24.879.000
|
2.163.321
|
17.271.027
|
+18,26
|
+44,05
|
|
Đài Loan
|
2.813.494
|
21.410.590
|
2.047.873
|
15.171.970
|
+37,39
|
+41,12
|
|
Thái Lan
|
1.815.111
|
11.926.225
|
920.718
|
5.437.455
|
+97,14
|
+119,33
|
|
Malaixia
|
621.114
|
4.571.374
|
281.628
|
2.720.375
|
+120,54
|
+68,04
|
|
Hoa Kỳ
|
342.410
|
2.115.335
|
219.103
|
2.329.335
|
+56,28
|
-9,19
|
|
Philippine
|
|
199.942
|
28.196
|
63.972
|
|
+212,55
|
(L.Hương)